Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập
Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, chuyên đề Hàm số và đồ thị luôn xuất hiện với tần suất cao và đóng vai trò quyết định điểm số của học sinh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa lý thuyết và bài tập, đặc biệt ở các dạng toán về tương giao đồ thị và vận dụng hệ thức Vi-et. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo hướng học thuật, rõ ràng và dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc bản chất và nâng cao kỹ năng giải bài. Đồng thời, với sự đồng hành từ Gia Sư Học Là Giỏi, người học có thể tiếp cận phương pháp ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.
Mục lục [Ẩn]
$y=a x+b(a \neq 0)$
Hàm số bậc nhất là một trong những nội dung nền tảng của chương trình Toán THCS. Với mọi giá trị $x \in \mathbb{R}$, hàm số luôn xác định, do đó tập xác định là toàn bộ tập số thực.
Xét về tính biến thiên, hàm số có tính đơn điệu trên toàn trục số:
- Khi $a>0$, hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$.
- Khi $a<0$, hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$.
Đồ thị của hàm số bậc nhất là một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ. Đường thẳng này cắt:
- Trục tung tại điểm $(0 ; b)$,
- Trục hoành tại điểm $\left(-\frac{b}{a} ; 0\right)$.
Hệ số $a$ được gọi là hệ số góc, quyết định độ nghiêng của đường thẳng; hệ số $b$ là tung độ gốc, xác định vị trí giao điểm với trục tung.

$y=a x^2(a \neq 0)$
Hàm số bậc hai dạng đơn giản có đồ thị là một đường cong Parabol. Trong trường hợp đặc biệt này, Parabol có các đặc điểm sau:
- Đỉnh tại gốc tọa độ $O(0 ; 0)$,
- Trục đối xứng là trục tung $O y$,
- Đồ thị nhận giá trị đối xứng qua trục này.
Tính chất hình học của đồ thị phụ thuộc vào dấu của hệ số $a$ :
- Nếu $a>0$, Parabol mở lên trên và hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh.
- Nếu $a<0$, Parabol mở xuống dưới và hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh.
Trong cả hai trường hợp, giá trị của hàm số không đổi dấu trên toàn bộ tập xác định:
- Với $a>0, y \geq 0$ với mọi $x$,
- Với $a<0, y \leq 0$ với mọi $x$.
Xem thêm: Bí quyết giải bài toán bằng cách lập phương trình
Xét hai đường thẳng:
$\left(d_1\right): y=a_1 x+b_1, \quad\left(d_2\right): y=a_2 x+b_2$
Vị trí tương đối của hai đường thẳng được xác định thông qua hệ số góc và tung độ gốc:
- Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi:
$a_1=a_2 \quad \text { và } \quad b_1 \neq b_2$
- Hai đường thẳng trùng nhau khi:
$a_1=a_2 \quad \text { và } \quad b_1=b_2$
- Hai đường thẳng cắt nhau khi:
$a_1 \neq a_2$
- Hai đường thẳng vuông góc khi:
$a_1 \cdot a_2=-1$
Đây là dạng toán cơ bản nhưng có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra khả năng nhận diện và xử lý nhanh của học sinh.
Xét Parabol $(P): y=a x^2$ và đường thẳng $(d): y=m x+n$. Để tìm giao điểm, ta giải phương trình:
$a x^2=m x+n \Leftrightarrow a x^2-m x-n=0$
Số nghiệm của phương trình bậc hai tương ứng với số giao điểm giữa hai đồ thị. Ta xét biệt thức:
$\Delta=(-m)^2-4 a(-n)=m^2+4 a n$
- Nếu $\Delta>0$, hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
- Nếu $\Delta=0$, hai đồ thị tiếp xúc tại một điểm.
- Nếu $\Delta<0$, hai đồ thị không có điểm chung.
Phương pháp này cho phép chuyển bài toán hình học về bài toán đại số, từ đó xử lý một cách hệ thống và chính xác.
$x_1+x_2=-\frac{b}{a}, \quad x_1 x_2=\frac{c}{a}$
Xét phương trình bậc hai:
$a x^2+b x+c=0 \quad(a \neq 0)$
Giả sử phương trình có hai nghiệm $x_1, x_2$. Khi đó, theo hệ thức Vi-et:
- Tổng hai nghiệm:
$x_1+x_2=-\frac{b}{a}$
- Tích hai nghiệm:
$x_1 x_2=\frac{c}{a}$
Trong các bài toán đồ thị, hai nghiệm này thường được hiểu là hoành độ giao điểm của hai đường. Nhờ đó, ta có thể:
- Tính khoảng cách giữa hai điểm,
- Tính diện tích tam giác tạo bởi các điểm,
- Xây dựng các biểu thức đối xứng như $x_1^2+x_2^2$ hoặc $\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}$.
Đối với các biểu thức không đối xứng, cần kết hợp hệ thức Vi-et với các điều kiện bở sung của bài toán để thiết lập hệ phương trình và giải.
1. Phương pháp
2. Bài tập
Bài 1. Hàm số nào sau đây có dạng $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$ ?
A. $y=\frac{5}{x^2}$.
B. $\mathrm{y}=-5 \mathrm{x}$.
C. $y=3 x^2$.
D. $y=\frac{1}{4 x^2}$
Bài 2. Đồ thị của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$ là một đường cong nằm phía trên trục hoành nếu
A. $a=-2$.
B. $\mathrm{a}<0$.
C. $\mathrm{a}=1$.
D. $\mathrm{a}>0 \mid$
Bài 1. Cho hàm số $y=f(x)=4 x^2$. Hãy tính $f(1), f(-1), f(2), f(-2), f(0)$
Bài 2. Diện tích $S$ của hình tròn được tính bởi công thức $S=\pi R^2$, trong đó $R$ là bán kính của hình tròn.
a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giái trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau ( $\pi \approx 3,14$, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
| R (cm) | 0,57 | 1,37 | 2,15 | 4,09 |
| S = |
b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?
c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng $79,5 \mathrm{~cm}^2$.
1. Phương pháp
2. Bài tập
Bài 1. Điểm $\mathrm{M}(5 ; 5)$ thuộc đồ thị hàm số nào dưới đây
Bài 2. Tìm tọa độ điểm A thuộc đồ thị hàm số $\mathrm{y}=2 \mathrm{x}^2$, biết hoành độ của điểm A bằng 2 .
Bài 3. Tìm tọa độ điểm A thuộc đồ thị hàm số $\mathrm{y}=-3 \mathrm{x}^2$, biết tung độ của điểm A bằng -3 .
Bài 4. Tìm tọa độ điểm thuộc đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^2$, biết tung độ của điểm đó bằng 2 lần hoành độ.
Bài 5. Tìm tọa độ điểm thuộc đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^2$, biết hoành độ của điểm đó bằng 2 lần tung độ.
1. Phương pháp
2. Bài tập
Bài 1. Cho hàm số: $\mathrm{y}=\frac{3}{2} \mathrm{x}^2, \mathrm{y}=-\frac{3}{2} \mathrm{x}^2$. Điền vào những ô trống của các bảng sau rồi vẽ hai đồ thị trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
| X | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| X | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
Bài 2. Cho hàm số $\mathrm{y}=2 \mathrm{x}^2$ có đồ thị là $(\mathrm{P})$. Vẽ đồ thị $(\mathrm{P})$.
Hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})$ có đồ thị là $(\mathrm{P})$. Điểm $\mathrm{M}\left(\mathrm{x}_0 ; \mathrm{y}_0\right) \in(\mathrm{P})$ thì $\mathrm{y}_0=\mathrm{f}\left(\mathrm{x}_0\right)$
2. Bài tập
Bài 1. Xác định hàm số bậc hai $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2$. Biết đồ thị đi qua điểm $\mathrm{A}(10 ; 30)$.
Bài 2. Trên mặt phẳng tọa độ có một điểm M thuộc đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2$.

Tìm hệ số a.
Bài 3. Biết rằng đường cong hình bên là một Parabol $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2$.

Tìm hệ số a.
Bài 1. Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100 m . Quãng đường chuyển động S (mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian $t$ (giây) bởi công thức: $S=4 t^2$.
a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?
b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?
Bài 2. Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2$ như hình. Biết chiều rộng của chân cổng là $A B=6 \mathrm{~m}$ và chiều cao của cổng là $\mathrm{OI}=4,5 \mathrm{~m}$.

Bài 1. Hàm số nào sau đây có dạng $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$ ?
A. $y=3 x$
B. $\mathrm{y}=(2 \sqrt{2}-\sqrt{8}) \mathrm{x}^2$
C. $\mathrm{y}=-2024 \mathrm{x}^2$.
D. $\mathrm{y}=\frac{2}{\mathrm{x}^2}$
Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hàm số $\mathrm{y}=(\mathrm{m}+2) \mathrm{x}^2$ có đồ thị đi qua điểm $(-1 ; 3)$. Khi đó giá trị của m tương ứng là:
A. $\mathrm{m}=-1$
B. $\mathrm{m}=1$
C. $\mathrm{m}=0$
D. $\mathrm{m}=2$
Bài 3. Cho hàm số $\mathrm{y}=-2 \mathrm{x}^2$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Đồ thị hàm số nhận trục hoành làm trục đối xứng.
B. Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
C. Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành.
D. Đồ thị hàm số nằm bên phải trục tung.
Bài 4. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$.
A. Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
B. Với $\mathrm{a}<0$ thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và $\mathrm{O}(0 ; 0)$ là điểm cao nhất của đồ thị.
C. Với $\mathrm{a}>0$ thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và $\mathrm{O}(0 ; 0)$ là điểm cao nhất cùa đồ thị.
D. Với $\mathrm{a}>0$ thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và $\mathrm{O}(0 ; 0)$ là điềm thấp nhất của đồ thị.
Bài 5. Xác định hệ số a của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$, biết đồ thị của hàm số đi qua điểm $\mathrm{A}(1 ; 1)$
Bài 6. a) Vẽ đồ thị của hàm số $\mathrm{y}=\frac{1}{2} \mathrm{x}^2$.
b) Cho hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$. Xác định a , biết rằng $\mathrm{f}(-2)=4$.
Bài 7. Cho parabol $(P): y=m x^2$. Tìm $m$ để
a) (P) đi qua điểm $\mathrm{A}(2 ; 1)$
b) Vẽ (P) khi $m=-\frac{1}{2}$
c) Với $\mathrm{m}=-\frac{1}{2}$, hãy tìm điểm thuộc Parabol mà có tổng hoành độ và tung độ bằng 0 .
Bài 8. Cho hàm số $\mathrm{y}=(\mathrm{m}+3) \mathrm{x}^2$ với $\mathrm{m} \neq-3$ có đồ thị là parabol $(\mathrm{P})$
a) Xác định m để parabol $(\mathrm{P})$ đi qua điểm $\mathrm{A}(-1 ; 1)$
b) Vẽ đồ thị hàm số với m vừa tìm được ở câu a . Tìm các điểm trên đồ thị có tung độ bằng 16 .
Bài 9. Cho hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})=\mathrm{mx}^2$.
a) Tìm m biết $\mathrm{f}(-3)=-9$
b) Với giá trị m vừa tìm được ở câu a).
i) Tính $\mathrm{f}(0) ; \mathrm{f}(3)$.
ii) Tìm $\mathrm{x}_0$ biết $\mathrm{f}\left(\mathrm{x}_0\right)=-27$.
Bài 10. Cho hàm số (1) $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^2(\mathrm{a} \neq 0)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Đồ thị hàm số (1) đi qua điểm $\mathrm{A}(3 ; 5)$ khi $\mathrm{a}=\frac{9}{5}$.
b) Khi $\mathrm{a}=2$, có 2 điểm thuộc đồ thị hàm số (1) có tung độ bằng 3 .
c) Khi $\mathrm{a}=-1$, có 2 điểm thuộc đồ thị hàm số (1) có tung độ gấp đồi hoành độ.
Bài 11. Cho hàm số $\mathrm{y}=5 \mathrm{x}^2$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a) Đồ thị hàm số là một parabol đi qua gốc tọa độ.
b) Đồ thị hàm số nằm bên dưới trục hoành.
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm $(-1 ;-5)$.
Bài 12. Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỷ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là $\mathrm{F}=\mathrm{av}^2$ ( a là hằng số). Khi vận tốc gió bằng $2 \mathrm{~m} / \mathrm{s}$ thì lực tác động lên cánh buồm của một con thuyền bằng 120 N (Niu-ton)
a) Tính hằng số a .
b) Hỏi khi $v=10 \mathrm{~m} / \mathrm{s}$ thì lực F bằng bao nhiêu?
c) Cùng câu hỏi này khi $v=20 \mathrm{~m} / \mathrm{s}$
Bài 13. Ở một hội chợ thương mại, người ta dựng trên mật sân một cái cổng có dạng parabol $\mathrm{y}=\alpha \mathrm{x}^2$ (như hình vẽ bên). Biết chiếc cổng có chiều cao $\mathrm{OH}=8 \mathrm{~m}$, và khoảng cách giữa hai chân cổng là $\mathrm{AB}=6 \mathrm{~m}$. Người ta treo trên cổng một dây đèn trang trí song song với đường thẳng AB , từ điểm M đến điểm N , khoảng cách $\mathrm{MN}=3 \mathrm{~m}$. Tính giá trị của a và khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân.
Tóm lại, việc nắm vững chuyên đề Hàm số và đồ thị không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi vào lớp 10 mà còn tạo nền tảng quan trọng cho các nội dung toán học nâng cao sau này. Để học tốt phần kiến thức này, cần kết hợp giữa hiểu lý thuyết, luyện tập có hệ thống và rèn kỹ năng phân tích bài toán. Nếu được định hướng đúng phương pháp và hỗ trợ bởi đội ngũ Gia Sư của hệ thống giáo dục online Học Là Giỏi, học sinh sẽ tối ưu hóa quá trình ôn tập, hạn chế sai sót và tự tin chinh phục mục tiêu điểm số trong kỳ thi quan trọng.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.