Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Chinh phục các tính chất cơ bản của phân số lớp 6

schedule.svg

Thứ sáu, 25/10/2024 08:02 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Các tính chất phân số trong toán học giúp ta chia nhỏ, ghép nối và hiểu sâu hơn về các giá trị từ những con số phức tạp. Những tính chất cơ bản của phân số lớp 6 xuất hiện để hỗ trợ chúng ta nhân, chia, quy đồng hay rút gọn các phân số một cách dễ dàng. Hãy cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá những quy tắc này để biến việc làm việc với phân số trở nên nhẹ nhàng hơn nhé!

Mục lục [Ẩn]

Tính chất cơ bản của phân số

Tính chất cơ bản của phân số

Nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số khác 0

Khi bạn nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0, kết quả sẽ là một phân số mới có giá trị bằng với phân số ban đầu. Phân số đó vẫn giữ nguyên giá trị mặc dù tử và mẫu có thể thay đổi. Dưới đây là công thức tổng quát:

ab =a.mb.m

Trong đó, m∈ Z, m≠0.

Ví dụ:

23 = 2x23x2 = 46 57= 5×37×3= 1521

Chia cả tử và mẫu của một phân số với một ước chung

Khi bạn có một phân số mà tử và mẫu có chung một ước số (số mà cả hai cùng chia hết) bạn có thể chia cả tử và mẫu cho số đó. Điều này giúp bạn thu gọn phân số về dạng nhỏ hơn mà vẫn giữ nguyên giá trị so với số ban đầu. Đây là cách để đưa một phân số phức tạp về dạng đơn giản nhất. Dưới đây là công thức tổng quát:

ab = a:n b:n

với n là ước chung của a và b.

Ví dụ:

812= 8÷412÷4=23  4560= 45÷1560÷15=34

Quy đồng mẫu số nhiều phân số

Quy đồng giúp chúng ta biến những phân số với mẫu khác nhau về cùng một mẫu số chung, khiến việc cộng, trừ trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Các bước quy đồng mẫu số

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Bạn cần tìm các bội chung mà tất cả các mẫu số đều có thể chia hết. Mẫu số chung nhỏ nhất thường được lựa chọn để giúp cho việc tính toán trở nên đơn giản hơn.

Bước 2: Nhân cả tử và mẫu của từng phân số với một số sao cho mẫu số mới của các phân số trở thành mẫu số chung. Nhờ đó, giá trị của phân số không đổi, nhưng chúng ta đã đưa mẫu số của chúng về cùng một số chung.

Bước 3: Sau khi quy đồng xong, bạn sẽ thấy các phân số có cùng mẫu số. Bây giờ, bạn có thể dễ dàng thực hiện phép cộng hoặc trừ.

Ví dụ minh họa

Có hai phân số 23​ và 56​, và bạn muốn cộng chúng lại với nhau.

Bước 1: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 6. Vì 6 là bội số chung nhỏ nhất của cả hai, nên chúng ta sẽ chọn 6 làm mẫu số chung.

Bước 2: Bây giờ, chúng ta quy đồng mẫu số của hai phân số.

Với phân số 23​: Để mẫu số từ 3 thành 6, chúng ta nhân cả tử và mẫu với 2: 2×23×2=46

Với phân số 56: Mẫu số đã là 6, nên không cần thay đổi gì.

Vậy sau khi quy đồng, hai phân số trở thành 46 và 56.

Bước 3: Bây giờ, chúng ta có thể cộng hai phân số này:

46+56=96=32

Kết quả cuối cùng là 32.

Rút gọn phân số

Rút gọn phân số

Khái niệm phân số tối giản

Một phân số đã được rút gọn khi cả tử và mẫu không còn bất kỳ ước chung nào khác ngoài 1, ta nói rằng phân số đó là tối giản. Nói cách khác, phân số tối giản là khi bạn không thể rút gọn nó thêm nữa mà vẫn giữ nguyên giá trị của phân số.

Cách rút gọn phân số

Rút gọn phân số có thể thực hiện qua các bước đơn giản sau:

Bước 1: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử và mẫu. Đây là số lớn nhất có thể chia hết cả tử và mẫu.

Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN để thu được phân số tối giản.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Rút gọn phân số 1216

Bước 1: Tìm ƯCLN của 12 và 16, đó là 4.

Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho 4: 12÷416÷4=34

Kết quả là phân số 34​, đây là dạng tối giản của 1216​.

Ví dụ 2: Rút gọn phân số 4560

Bước 1: ƯCLN của 45 và 60 là 15.

Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho 15: 45÷1560÷15=34

Vậy, phân số 4560 khi rút gọn sẽ thành 34​.

Xem thêm: Bài tập về Ước và Bội - ƯCLN và BCNN Toán lớp 6

Bài tập kiến thưc tính chất cơ bản của phân số lớp 6

Bài tập tính chất phân số

Bài tập cơ bản

Bài 1: Rút gọn các phân số sau:

48-18;

-2445

Lời giải

a) Chia cả tử và mẫu của phân số 48-18 cho 6, ta được:

48-18=48:6-18:6=8-3

b) Chia cả tử và mẫu của phân số -2445cho 3, ta được:

-2445=-24:345:3=-815

Bài 2: Đổi ra mét vuông (viết dưới dạng phân số tối giản):

a) 24 dm2;

b) 320 cm2;

c) 5250 mm2.

Lời giải:

a) 24 dm2 = 24100  m2 24 : 4100 : 4 m2 = 625 m2

b) 320 cm2 = 32010 000 m2 = 320 : 8010 000 : 80 m2 = 4 125 m2

c) 5250 mm2 = 52501 000 000 m2 5250 : 2501 000 000 : 250 m2 = 214000 m2.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Dùng phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị xem số phút sau đây chiếm bao nhiêu phần của một giờ?

a) 36 phút;

b) 25 phút;

Lời giải:

Đổi: 1 giờ = 60 phút.

Để tìm phân số biểu thị số phút chiếm bao nhiêu phần của một giờ, ta lấy số phút chia cho 60.

a) Phân số biểu thị 36 phút chiếm số phần của một giờ là 3660 .

Rút gọn phân số, ta được: 3660 =36:1260:12=35

Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 36 phút là 35giờ.

b) Phân số biểu thị 25 phút chiếm số phần của một giờ là 2560.

Rút gọn phân số, ta được: 2560=25:560:5=512.

Vậy phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị 25 phút là 512giờ.

Bài 4: Tìm các số nguyên x; y biết: 3x= y35= -3684

Hướng dẫn giải

* Xét đẳng thức: 3x= -3684 ta có

Cách 1.

Đưa về hai phân số có cùng tử bằng cách rút gọn phân số -3684=-36:(-12)84:(-12)=3-7

 Khi đó:  3x=3-7   

suy ra x=-7

Cách 2.

Từ đẳng thức 3x= -3684, ta có  x.(-36)=3.84

Suy ra x=3.84-36=-7

* Xét đẳng thức: y35= -3684

Cách 1. Đưa về hai phân số có cùng mẫu:

Rút gọn phân số  -3684=-36:(-12)84:(-12)=3-7 

Lại có:  3-7=3.(-5)(-7).(-5)=-1535

 Khi đó: y35=-153   suy ra y =15.

Cách 2.

Từ đẳng thức y35= -3684 , ta có

y.84=35.(-36)

Suy ra  y= 35. (-36) 84 = -15

Bài tập tự luyện tính chất cơ bản của phân số lớp 6

Bài 1. Rút gọn phân số

1. Rút gọn $\frac{18}{24}$.
2. Rút gọn $\frac{42}{56}$.
3. Rút gọn $\frac{36}{54}$.
4. Rút gọn $\frac{72}{96}$.
5. Rút gọn $\frac{45}{60}$.

Bài 2. Mở rộng phân số

1. Viết phân số bằng $\frac{2}{5}$ có mẫu số là $20$.
2. Viết phân số bằng $\frac{3}{7}$ có tử số là $24$.
3. Viết phân số bằng $\frac{5}{8}$ có mẫu số là $56$.
4. Viết phân số bằng $\frac{4}{9}$ có tử số là $20$.
5. Viết ba phân số khác nhau cùng bằng $\frac{7}{10}$.

Bài 3. Điền số thích hợp

1. $\frac{3}{4}=\frac{\Box}{20}$.
2. $\frac{5}{8}=\frac{15}{\Box}$.
3. $\frac{7}{9}=\frac{21}{\Box}$.
4. $\frac{\Box}{15}=\frac{4}{5}$.
5. $\frac{18}{24}=\frac{3}{\Box}$.

Bài 4. Phân số bằng nhau

1. Kiểm tra xem $\frac{12}{18}$ và $\frac{2}{3}$ có bằng nhau không.
2. Kiểm tra xem $\frac{15}{25}$ và $\frac{6}{10}$ có bằng nhau không.
3. Kiểm tra xem $\frac{8}{14}$ và $\frac{4}{7}$ có bằng nhau không.
4. Kiểm tra xem $\frac{21}{35}$ và $\frac{9}{15}$ có bằng nhau không.
5. Kiểm tra xem $\frac{24}{30}$ và $\frac{4}{5}$ có bằng nhau không.

Bài 5. Quy đồng mẫu số

1. Quy đồng $\frac{2}{3}$ và $\frac{5}{6}$.
2. Quy đồng $\frac{4}{5}$ và $\frac{3}{10}$.
3. Quy đồng $\frac{7}{8}$ và $\frac{5}{12}$.
4. Quy đồng $\frac{3}{7}$ và $\frac{2}{21}$.
5. Quy đồng $\frac{5}{9}$ và $\frac{4}{15}$.

Bài 6. So sánh phân số

1. So sánh $\frac{5}{6}$ và $\frac{7}{9}$.
2. So sánh $\frac{4}{5}$ và $\frac{9}{10}$.
3. So sánh $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{12}$.
4. So sánh $\frac{11}{15}$ và $\frac{13}{18}$.
5. So sánh $\frac{7}{12}$ và $\frac{5}{8}$.

Bài 7. Tìm $x$

1. $\frac{x}{12}=\frac{3}{4}$.
2. $\frac{8}{x}=\frac{4}{7}$.
3. $\frac{x}{15}=\frac{2}{5}$.
4. $\frac{18}{24}=\frac{x}{8}$.
5. $\frac{x+2}{9}=\frac{5}{9}$.

Bài 8. Đúng hay sai

1. Nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác $0$ thì được phân số bằng phân số đã cho.
2. Có thể chia tử số và mẫu số cho hai số khác nhau mà vẫn được phân số bằng nhau.
3. Mọi phân số đều có thể rút gọn.
4. Hai phân số có cùng tử số thì luôn bằng nhau.
5. Nếu hai phân số bằng nhau thì tích chéo của chúng bằng nhau.

Bài 9. Bài toán thực tế

1. Một lớp có $\frac{3}{5}$ số học sinh là nữ. Hãy viết hai phân số khác bằng $\frac{3}{5}$.
2. Một bể nước chứa $\frac{4}{7}$ dung tích. Viết ba phân số biểu diễn cùng lượng nước.
3. Một chiếc bánh được ăn hết $\frac{5}{8}$. Hãy viết phân số bằng $\frac{5}{8}$ có mẫu số là $40$.
4. Một đoạn đường dài $\frac{9}{10}$ km. Viết phân số bằng nó có tử số là $27$.
5. Một vườn cây có $\frac{12}{18}$ diện tích trồng cam. Hãy rút gọn phân số này.

Bài 10. Tổng hợp

1. Rút gọn rồi so sánh: $\frac{24}{36}$ và $\frac{18}{27}$.
2. Quy đồng rồi so sánh: $\frac{5}{6}$ và $\frac{7}{8}$.
3. Tìm $x$: $\frac{x}{28}=\frac{3}{7}$.
4. Điền số thích hợp: $\frac{8}{12}=\frac{\Box}{3}$.
5. Rút gọn, sau đó viết thêm hai phân số bằng với $\frac{30}{45}$.

Xem thêm:

Số nguyên là gì? Các tính chất đặc trưng của chúng

Số nguyên tố là gì? Bảng số nguyên tố trong toán học

Như vậy, nhờ những tính chất cơ bản của phân số lớp 6, mọi phép toán phân số phức tạp có thể trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Khi hiểu và áp dụng được những tính chất này, bạn sẽ thấy rằng làm việc với phân số rất dễ dàng khi áp dụng những bài toán nâng cao. Từ đây, trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng bạn hoàn toàn có thể tự tin chinh phục các bài toán phân số với mọi cấp độ nhé.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
schedule

Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7

Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
schedule

Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

message.svg zalo.png