Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Cấp số nhân là một trong những nội dung quan trọng của chương trình Toán lớp 11, nhưng không ít học sinh vẫn gặp khó khăn khi áp dụng vào bài tập thực tế. Dựa trên kiến thức sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi đã hệ thống lại lý thuyết về cấp số nhân được trình bày rõ ràng, bám sát chương trình học, giúp học sinh nắm vững công thức, tính chất và vận dụng linh hoạt qua các dạng bài tập chi tiết.
Mục lục [Ẩn]
Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn) mà trong đó mỗi số hạng bắt đầu từ số hạng thứ hai đều bằng số hạng liền trước nhân với một hằng số q không đổi.
Hằng số q này được gọi là công bội.
Công thức cấp số nhân
Dãy số $\left(u_n\right)$ là cấp số nhân với công bội q , ta có công thức truy hồi: $u_n=u_{n-1} \cdot \mathrm{q}$ với n $\in N^*$
Công bội $\mathrm{q}=\frac{u_{n+1}}{u_n}$
Chú ý:
- Khi $\mathrm{q}=0$, cấp số nhân có dạng $u_1 ; 0 ; 0 ; \ldots 0 ; \ldots$
- Khi $\mathrm{q}=1$, cấp số nhân có dạng $u_1 ; u_1 ; \ldots u_1 ; \ldots$
- Khi $q<0$, cấp số nhân là dãy số không giảm, không tăng
- Khi $0<\mathrm{q}<1$, cấp số nhân là dãy số giảm
- Khi $\mathrm{q}<1$, cấp số nhân là dãy số tăng
- Khi $u_1=0$ thì với $\forall \mathrm{q}$, ấp số nhân có dạng $0 ; 0 ; 0 ; \ldots 0 ; \ldots$
Tính chất cấp số nhân
$$
\begin{aligned}
&\text { Ba số hạng } u_{k-1}, u_k, u_{k+1} \text { là ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân khi và chỉ khi: }\\
&u_k^2=u_{k-1} \cdot u_{k+1} \text { hay }\left|u_k\right|=\sqrt{u_{k-1} \cdot u_{k+1}} \text { với } \mathrm{k} \geq 2
\end{aligned}
$$

Công thức truy hồi: $u_n=u_{n-1} . \mathrm{q}\left(\mathrm{n} \in N^*\right)$
Công thức tổng quát cấp số nhân: $u_n=u_1 \cdot q_{n-1}$
Công thức tính công bội q của cấp số nhân: $\mathrm{q}=\frac{u_{n+1}}{u_n}$
Tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân: $S_n=\frac{u_1\left(q^n-1\right)}{q-1}=\frac{u_1\left(1-q^n\right)}{1-q}(\mathrm{q} \neq 1)$
Công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: $S_n=\frac{u_1\left(q^n-1\right)}{q-1}=\frac{u_1\left(1-q^n\right)}{1-q}(q \neq 1)$

Các dạng bài tập cấp số nhân (CSN) thường gặp trong chương trình Toán 11 có thể chia thành các nhóm đề như sau:
Các dạng bài tập cấp số nhân (CSN) thường gặp trong chương trình Toán 11 có thể chia thành các nhóm đề như sau:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính công bội q của cấp số nhân: $\mathrm{q}=\frac{u_{n+1}}{u_n}(\mathrm{n}=1, \mathrm{n}>1)$
- Nếu q thay đổi thì $u_n$ không phải là cấp số nhân
- Nếu q không đổi thì $u_n$ là cấp số nhân
Ví dụ: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ xác định bởi công thức: $u_n=5.2^n$. Dãy số này có phải là một cấp số nhân không? Nếu có, hãy xác định số hạng đầu $u_1$ và công bội q.
Lời giải
Ta có số hạng tổng quát $u_n=5.2^n$
Số hạng kế tiếp là: $u_{n+1}=5.2^{n+1}$
Lập tỉ số: $\frac{u_{n+1}}{u_n}=\frac{5.2^{n+1}}{5.2^n}=2$
Vi tỉ số $\frac{u_{n+1}}{u_n}=2$ là một hằng số với $\forall \mathrm{n} \in N^*$, nên dãy số $\left(u_n\right)$ là một cấp số nhân.
Phương pháp:
- Sử dụng các tính chất, công thức tính cấp số nhân
- Biến đổi tính chất, công thức tính cấp số nhân để xác định các yếu tố cơ bản $\left(u_1, \mathrm{q}\right)$
Ví dụ: Cho cấp số nhân $\left(u_n\right)$ có số hạng thứ hai $u_2=4$ và số hạng thứ tư $u_4=16$. Hãy tìm công bội q của cấp số nhân này.
Lời giải:
Theo tính chất của cấp số nhân, bình phương của một số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của hai số hạng kề nó:
Với $u_3=8 \rightarrow \mathrm{q}=\frac{u_3}{u_2}=2$
Với $u_3=-8 \rightarrow \mathrm{q}=\frac{u_3}{u_2}=-2$
Phương pháp: Áp dụng công thức tính số hạng tổng quát: $u_n=u_1 \cdot q_{n-1}$
Ví dụ: Cho cấp số nhân $\left(u_n\right)$ có số hạng thứ năm $u_5=48$ và số hạng thứ sáu $u_6=96$. Hãy tìm số hạng thứ mười một ( $u_{11}$ ) của cấp số nhân này.
Lời giải
Có $\mathrm{q}=\frac{u_6}{u_5}=2$
Từ $u_{11}$ và $u_5$ ta có: $u_{11}=u_5 \cdot q^{11-5}=48 \cdot 2^6=3072$
Phương pháp: Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân
Ví dụ: Cho cấp số nhân $\left(u_n\right)$ có số hạng thứ ba $u_3=12$ và số hạng thứ tư $u_4=24$.
a) Tìm 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân $\left(u_n\right)$.
b) Tính tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân $\left(u_n\right)$.
Lời giải
a) Áp dưng công thức liên hệ giữa hai số hạng liên tiếp: $\mathrm{q}=\frac{u_4}{u_3}=\frac{24}{12}=2$
$\rightarrow$ Ta có công thức số hạng tổng quát: $u_3=u_2 \cdot q \rightarrow u_2=6$
Liệt kê 5 số hạng đầu
$$
\begin{aligned}
& u_2=u_1 \cdot q \rightarrow u_1=3 \\
& u_5=u_4 \cdot q=24 \cdot 2=48
\end{aligned}
$$
Vậy 5 số hạng đầu là: $3 ; 6 ; 12 ; 24 ; 48$.
b) Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu: $S_n=\frac{u_1\left(q^n-1\right)}{q-1}$
Với $u_1=3, \mathrm{q}=2, \mathrm{n}=8$
Phương pháp: Xác định thành phần cấp số nhân như công bội q , số hạng trong dãy
Ví dụ: Kiểm tra xem dãy số sau đây có phải là một cấp số nhân hay không? Dãy số: 2; 0,6; 0,18; 0,054; 0,0162...
Lời giải
Ta lập tỉ số giữa số hạng sau và số hạng trước nó:
$$
\begin{aligned}
& \frac{u_2}{u_1}=\frac{0,6}{2}=0,3 \\
& \frac{u_3}{u_2}=\frac{0,18}{0,6}=0,3 \\
& \frac{u_4}{u_3}=\frac{0,054}{0,18}=0,3 \\
& \frac{u_5}{u_4}=\frac{0,0162}{0,054}=0,3
\end{aligned}
$$
Vì tỉ số giữa các số hạng liên tiếp luôn không đổi và bằng 0,3 , nên dãy số đã cho là một cấp số nhân.
Phương pháp: Phân tích đề bài đề xác định đại lượng nào là $u_1$, đại lượng nào là d.Câu hỏi yêu cầu tìm $u_n$ hay $S_n$.
Ví dụ: Một thành phố có dân số hiện tại là 1 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của thành phố này không đổi và bằng $2 \%$ mỗi năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì dân số thành phố sẽ vượt quá 1,2 triệu người?
Lời giải
Dân số của thành phố qua từng năm lập thành một cấp số nhân với:
Số hạng đầu $u_1=1.000 .000 \times(1+0,02)$ (dân số sau 1 năm).
Công bội $\mathrm{q}=1+0,02=1,02$.
Công thức tổng quát cho dân số sau n năm là: $u_n=u_0 \cdot q^n=1.000 .000 .(1,02)^2$
Để dân số vượt quá 1,2 triệu người, ta có bất phương trình:
$$
\begin{aligned}
& 1.000 .000 .(1,02)^2>1.200 .000 \\
& \leftrightarrow(1,02)^n>1,2 \\
& n>\log _{1,02}(1,2) \approx 9,21
\end{aligned}
$$
Vì n phải là số nguyên nên sau ít nhất 10 năm thì dân số sẽ vượt quá 1,2 triệu người.

Dưới đây là hệ thống bài tập cấp số nhân được thiết kế bài bản, đi từ việc củng cố nền tảng đến rèn luyện tư duy phân tích.
Bài 1: Cho cấp số nhân $\left(u_n\right)$ có số hạng đầu $u_1=3$ và công bội $\mathrm{q}=-2$.
a) Viết 5 số hạng đầu tiên của dãy số.
b) Số 192 là số hạng thứ mấy của dãy?
Bài 2: Cho cấp số nhân $\left(u_n\right)$ thỏa mãn: $u_2=6$ và $u_5=48$.
a) Tìm số hạng đầu $u_1$ và công bội q .
b) Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân này.
Bài 3: Tìm $u_1$ và q của cấp số nhân $\left(u_n\right)$ biết:
Bài 4: Tìm $x$ để ba số hạng $x+1 ; x+4 ; 2 x+10$ theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.
Bài 5: Cho ba số có tổng bằng 21 . Nếu ta cộng thêm 2 vào số thứ hai và cộng thêm 10 vào số thứ ba thì ba số mới lập thành một cấp số nhân. Tìm ba số ban đầu, biết chúng đang lập thành một cấp số cộng.
Bài 6: Tính tổng của dãy số sau: $\mathrm{S}=1+\frac{1}{3}+\frac{1}{9}+\ldots .+\frac{1}{3^n}+\ldots$.
Bài 7: Một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất $6 \%$ /năm theo hình thức lãi kép (tiền lãi của năm trước được cộng vào vốn để tính lãi cho năm sau).
a) Thiết lập công thức tính số tiền người đó nhận được sau n năm.
b) Sau ít nhất bao nhiêu năm thì người đó có tổng số tiền (cả gốc lẫn lãi) lớn hơn 200 triệu đồng?
Xem thêm: Cấp số cộng: Lý thuyết, công thức và bài tập vận dụng
Hy vọng những nội dung trên giúp bạn nắm vững cấp số nhân một cách nhanh chóng, hiểu đúng bản chất và tự tin xử lý bài tập chính xác hơn. Đừng quên theo dõi Học là Giỏi để cập nhật thêm nhiều chuyên đề Toán 11 chất lượng, giúp bạn củng cố kiến thức nhé!
Khi chương trình Toán lớp 11 ngày càng nâng cao với nhiều dạng bài cấp số nhân yêu cầu vận dụng cao, học sinh cần một lộ trình học bài bản để thấu hiểu lý thuyết và áp dụng hiệu quả vào bài tập. Khóa học Toán lớp 11 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi chính là lựa chọn hoàn hảo giúp bạn củng cố nền tảng và nâng cao kỹ năng giải toán.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.