Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Câu hỏi “1 m bằng bao nhiêu cm, dm?” thường là bước đầu giúp học sinh làm quen với cách quy đổi giữa các đơn vị đo chiều dài. Học là Giỏi sẽ giúp bạn ghi nhớ công thức quy đổi từ mét sang các đơn vị khác một cách dễ dàng, chính xác và dễ áp dụng trong học tập nhé.
Mục lục [Ẩn]

Trong thực tế, để đo chiều dài các vật thể như bàn, thước, hay khoảng cách giữa hai điểm, chúng ta thường sử dụng các đơn vị như mét (m), đề-xi-mét (dm) và xăng-ti-mét (cm). Những đơn vị này thuộc hệ đo lường quốc tế SI, được dùng phổ biến trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
- Mét (m) là đơn vị đo cơ bản để đo chiều dài.
- Đề-xi-mét (dm) và xăng-ti-mét (cm) là các đơn vị nhỏ hơn mét, thường dùng để đo những vật có kích thước ngắn hơn.
Đặc biệt, các đơn vị này được sắp xếp theo quy tắc thập phân, giúp dễ dàng quy đổi:
- 1 m = 10 dm
- 1 dm = 10 cm => Vậy 1 m = 100 cm
Việc hiểu và sử dụng thành thạo các đơn vị này sẽ giúp bạn đo đạc chính xác và thực hiện các bài toán nhanh chóng hơn.

Trong hệ đo lường độ dài, việc quy đổi giữa các đơn vị như mét, đề xi mét, centimet và milimet được thực hiện theo quy tắc đơn giản, dựa trên mối quan hệ vị trí giữa các đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài. Dưới đây là các công thức cụ thể để chuyển đổi từ đơn vị mét sang các đơn vị nhỏ hơn.
1 mét = 10 đề xi mét
Để chuyển đổi từ mét sang đềximét, chỉ cần nhân số đo theo mét với 10.
Ví dụ:
3 m= 3 × 10 = 30 dm
1 mét = 100 centimet
Khi cần đổi từ mét sang centimet, hãy nhân số đo với 100.
Ví dụ:
2,5 m= 2,5 × 100 = 250 cm
1 mét = 1.000 milimet
Muốn quy đổi từ mét sang milimet, nhân số đo theo mét với 1.000.
Ví dụ:
0,8 m= 0,8 × 1.000 = 800 mm
Đơn vị gốc | Quy đổi ra | Công thức |
1 m | dm | 1 m = 10 dm |
1 m | cm | 1 m = 100 cm |
1 m | mm | 1 m = 1000 mm |
1 km | m | 1 km = 1000 m |
1 dm | m | 1 dm = 0.1 m |
1 cm | m | 1 cm = 0.01 m |
1 mm | m | 1 mm = 0.001 m |
Bảng quy đổi từ mét sang các đơn vị khác bạn có thể tham khảo:
Đơn vị gốc | Quy đổi ra | Công thức |
1 m | μm (micromet) | 1 m = 1,000,000 μm |
1 m | nm (nanomet) | 1 m = 1,000,000,000 nm |
1 m | pm (picomet) | 1 m = 1,000,000,000,000 pm |
1 m | inch (in) | 1 m ≈ 39.37 in |
1 m | foot (ft) | 1 m ≈ 3.281 ft |
1 m | yard (yd) | 1 m ≈ 1.094 yd |

Khi học sinh thực hiện quy đổi đơn vị đo chiều dài, việc áp dụng các phương pháp hỗ trợ có thể giúp thao tác nhanh hơn và chính xác hơn. Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng trong học tập và thực hành:
Bảng đơn vị đo độ dài là công cụ cơ bản và quan trọng giúp học sinh dễ dàng xác định mối quan hệ giữa các đơn vị như mét (m), đềximét (dm), centimet (cm), milimet (mm). Bảng thường được trình bày theo trật tự giảm dần hoặc tăng dần để thuận tiện cho việc quy đổi.
Ví dụ về bảng đơn vị:
km | hm | dam | m | dm | cm | mm |
Cách sử dụng:
- Mỗi đơn vị nằm cách nhau 1 bậc.
- Khi chuyển sang đơn vị nhỏ hơn, nhân với 10 mỗi bậc.
- Khi chuyển sang đơn vị lớn hơn, chia cho 10 mỗi bậc.
Một mẹo đơn giản là đếm số bậc di chuyển trong bảng đơn vị để xác định số lần nhân hoặc chia cho 10. Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi học sinh chưa nhớ rõ công thức quy đổi.
Ví dụ:
Đổi 2 mét sang milimet:
- Từ mét đến milimet đi qua 3 bậc: m => dm => cm => mm
- Mỗi bậc nhân 10: 2 × 10 × 10 × 10 = 2000 mm
Khi đã ghi nhớ các công thức cơ bản, học sinh có thể áp dụng trực tiếp để tiết kiệm thời gian. Việc học thuộc các hệ số quy đổi thường gặp giúp tăng tốc độ xử lý bài toán.
Một số công thức quy đổi thường dùng:
1 m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 m = 1000 mm
1 cm = 10 mm
Hiện nay, nhiều phần mềm và ứng dụng học tập tích hợp sẵn chức năng quy đổi đơn vị. Học sinh có thể sử dụng điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính để kiểm tra kết quả. Tuy nhiên, nên kết hợp giữa việc rèn luyện kỹ năng tính nhẩm và hỗ trợ từ công cụ để tránh phụ thuộc.
Dưới đây là các dạng bài tập tham khảo dành cho học sinh lớp 3 khi quy đổi đơn vị chiều dài, độ dài.
Bài 1:
Chuyển đổi các đơn vị sau:
a) 5 m = … dm
b) 2 m = … cm
c) 3 m = … mm
Lời giải:
a) 5 m = 5 × 10 = 50 dm
b) 2 m = 2 × 100 = 200 cm
c) 3 m = 3 × 1000 = 3000 mm
Bài 2:
Viết số đo sau dưới dạng mét:
a) 120 cm = … m
b) 45 dm = … m
c) 3000 mm = … m
Lời giải:
a) 120 cm = 120 ÷ 100 = 1,2 m
b) 45 dm = 45 ÷ 10 = 4,5 m
c) 3000 mm = 3000 ÷ 1000 = 3 m
Bài 3:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1,5 m = … cm
b) 2,75 m = … mm
c) 0,9 m = … dm
Lời giải:
a) 1,5 m = 1,5 × 100 = 150 cm
b) 2,75 m = 2,75 × 1000 = 2750 mm
c) 0,9 m = 0,9 × 10 = 9 dm
Bài 4:
Một sợi dây dài 3,2 mét. Người ta cắt đi 65 dm. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu centimet?
Lời giải:
Đổi 3,2 m = 32 dm
Sợi dây còn lại: 32 dm - 6,5 dm = 25,5 dm
Đổi sang cm: 25,5 dm = 255 cm
Đáp số: 255 cm
Bài 5:
Một học sinh đi quãng đường gồm ba đoạn: đoạn đầu dài 1,5 m, đoạn hai dài 125 cm, đoạn ba dài 850 mm. Tính tổng quãng đường đi được theo đơn vị mét.
Lời giải:
Đổi:
125 cm = 1,25 m
850 mm = 0,85 m
Tổng quãng đường: 1,5 + 1,25 + 0,85 = 3,6 m
Đáp số: 3,6 m
Với những kiến thức cung cấp ở trên chắc chắn bạn đã dễ dàng trả lời được câu hỏi mở đầu là “1 m bằng bao nhiêu cm, dm, mm?”. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn áp dụng các kiến thức quy đổi đơn vị một cách dễ dàng và hiệu quả nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.