Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp chi tiết các dạng bài tập về hàm số liên tục

schedule.svg

Thứ tư, 15/5/2024 07:16 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Hàm số liên tục được học trong chương trình toán 11, là kiến thức khá quan trọng, xuất hiện trong bài kiểm tra cuối kì. Tuy nhiên có nhiều bạn còn gặp khó khăn khi giải các bài tập này. Vì vậy, hãy theo chân Học là Giỏi ôn lại nhé!

Mục lục [Ẩn]

Định nghĩa hàm số liên tục

Hàm số $y=f(x)$ gọi là hàm số liên tục trên khoảng nếu hàm số đó liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng đó. Cụ thể hơn, ta có định nghĩa khái quát chung như sau:

Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $K, x_0 \in K$. Khi đó, $y=f(x)$ liên tục tại $x_0$ khi $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=f\left(x_0\right)$.

Hàm số liên tục tại một điểm

Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $(a;b)$ và $x_0 \epsilon(a ; b)$. Hàm số $y$ được gọi là hàm số liên tục tại 1 điểm $x_0$ khi $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=f\left(x_0\right)$.

Ngược lại, nếu hàm số $f\left(x_0\right)$ không liên tục tại $x_0$ thì khi đó $x_0$ gọi là điểm gián đoạn của $f(x)$.

Hàm số liên tục trên một khoảng

Nếu hàm số $y=f(x)$ liên tục trên một khoảng (a;b) thì khi đó hàm số $f(x)$ sẽ liên tục tại mọi điểm thuộc (a;b). Đồ thị hàm liên tục trên khoảng (a;b) được biểu diễn bằng một đường nét liền, không bị đứt gãy.

Các hàm số căn thức, phân thức, hàm số lượng giác đều liên tục trên từng khoảng xác định của chúng.

Ngoài ra, nếu đồ thị hàm số $y=f(x)$ liên tục trên khoảng $(a ; b)$ và thỏa mãn $\lim _{x \rightarrow a^{+}} f(x)=f(a) ; \lim _{x \rightarrow b} f(x)=f(b)$ thì đồ thị $y=f(x)$ liên tục trên đoạn [a;b].

Đối với một số hàm đa thức thì sẽ liên tục trên tập $\mathbb{R}$ mà không cần chứng minh, bao gồm: hàm lượng giác $y=\sin x, y=\cos x$, hàm đa thức, hàm phân thức có tập xác định $\mathbb{R}$, hàm mũ.

Một số định lí về hàm số liên tục

Định lí 1:

- Hàm số đa thức là loại hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$.

- Hàm số thương của 2 đa thức (phân thức hữu tỉ) và các hàm số lượng giác đều liên tục trên từng khoảng của tập xác định.

Định lí 2: Cho hàm số $y=f(x)$ và $y=g(x)$ cùng liên tục tại điểm $x_0$. Khi đó:

$y=f(x)+g(x) \cdot y=f(x)-g(x) \cdot y=f(x) \cdot g(x)$ sẽ liên tục tại điểm $x_0$.

$y=\frac{f(x)}{g(x)}$ là hàm số liên tục tại $x_0$ khi $g\left(x_0\right) \neq 0$.

Định lí 3: Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $[a ; b]$ và thỏa mãn $f(a) . f(b)<0$. Tồn tại ít nhất 1 điểm c thuộc đoạn ( $a ; b$ ) thỏa mãn $\mathrm{f}(\mathrm{c})=0$.

Định lý này thường dùng để chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình trên khoảng nhất định.

Định lí 3 còn có một dạng khác như sau:

Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên [a;b] và thỏa mãn $f(a) . f(b)<0$. Phương trình $f(x)=0$ sẽ có ít nhất 1 nghiệm trong khoảng (a;b).

Các dạng bài tập thường gặp về hàm số liên tục

Dạng 1: Xét tính liên tục của hàm số tại một điểm

Phương pháp giải

Để xét tính liên tục của hàm số tại 1 điểm, ta tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Tính giá trị $f\left(x_0\right)$

- Bước 2: Tính giá trị $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)$ hoặc $\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x), \lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x)$

- Bước 3: So sánh hai giá trị $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)$ hoặc $\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x), \lim _{x \rightarrow x_0^{-}} f(x)$ với $f\left(x_0\right)$ đã tính ở bước 1, rồi kết luận.

  • Nếu giá trị $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=f\left(x_0\right)$ hoặc $\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x), \lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=f\left(x_0\right)$ thì học sinh kết luận hàm số $\mathrm{f}(\mathrm{x})$ liên tục tại điểm $x_0$.
  • Nếu giá trị $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)$ không tồn tại hoặc $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x) \neq 0$ thì học sinh kết luận hàm số $\mathrm{f}(\mathrm{x})$ không liên tục tại điểm $x_0$.

- Bước 4: Kết luận dựa theo yêu cầu đề bài.

Ví dụ: Xét tính liên tục tại $x=1$ của hàm số sau đây:

$\left\{\begin{array}{cc}\frac{2-7 x+5 x^2}{x^2-3 x+2} & \text { khi } x \neq 1 \\-3 & \text { khi } x=1\end{array}\right.$

Bài giải

Hàm số đề bài xác định trên $R\ {2}$ có $x=1$ và $f(1)=-3$

Tính giới hạn hàm số tại điểm $x=1$ :

$\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{2-7 x+5 x^2}{x^2-3 x+2}=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{(x-1)(5 x-2)}{(x-1)(x-2)}=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{5 x-2}{x-2}=-3$

Ta thấy: $\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=f(1)=-3$. Suy ra hàm số đề bài liên tục tại $x_0=1$

Dạng 2: Xét tính liên tục, chứng minh hàm số liên tục trên một khoảng, đoạn hoặc tập xác định

Phương pháp giải:

Sử dụng định lí 1 và định lí 2 để giải.

Ví dụ: Chứng minh hàm số sau đây liên tục trên khoảng $(-7 ;+)$

$f(x)=\left\{\begin{array}{l}x^2-x+4, x \geq 2 \\\frac{x-2}{\sqrt{x+7-3}},-7<x<2\end{array}\right.$

Bài giải

- Khi $x>2$ thì $f(x)=x^2-x+4$ là hàm liên tục trên khoảng $(2 ;+\infty)$.

- Khi $-7<\mathrm{x}<2$ thì $f(x)=\frac{x-2}{\sqrt{x+7}-3}$

- Hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}-2$ là đa thức nên nó liên tục trên khoảng $(-7 ; 2)$

- Hàm số $y=x+7$ là đa thức nên nó liên tục trên khoảng $(-7 ; 2)$

$\Rightarrow$ hàm số $y=\sqrt{x+7}$ liên tục trên khoảng $(-7 ; 2)$

$\Rightarrow$ hàm số $y=\sqrt{x+7}-3$ liên tục trên khoảng $(-7 ; 2)$

- Mặt khác: $\sqrt{x+7}-3 \neq 0, \forall x \in(-7 ; 2)$

Vậy hàm số $f(x)=\frac{x-2}{\sqrt{x+7}-3}$ liên tục trên khoảng $(-7 ; 2)$.

- Khi $x=2$ thì $f(2)=2^2-2+4=6$.

$\begin{aligned}& \lim _{x \rightarrow 2^{+}} f(x)=\lim _{x \rightarrow 2^{+}}\left(x^2-x+4\right)=6 \\& \lim _{x \rightarrow 2^{-}} f(x)=\lim _{x \rightarrow 2^{-}} \frac{x-2}{\sqrt{x+7}-3}=\lim _{x \rightarrow 2^{-}} \frac{(x-2)(\sqrt{x+7}+3)}{(\sqrt{x+7}-3)(\sqrt{x+7}+3)} \\& =\lim _{x \rightarrow 2^{-}}(\sqrt{x+7}+3)=\sqrt{2+7}+3=6 \\& \Rightarrow \lim _{x \rightarrow 2^{+}} f(x)=\lim _{x \rightarrow 2^{-}} f(x)=f(2)=6 \\& \Rightarrow \text { Hàm số }f(x) \text { liên tục tại điểm }x=2 .\end{aligned}$

$\Rightarrow$ Hàm số $f(x)$ liên tục tại điểm $x=2$.

Kết luận: Hàm số $f(x)$ liên tục trên khoảng $(-7 ;+\infty)$.

Dạng 3: Tìm điều kiện hàm số liên tục tại 1 điểm

Phương pháp giải

- Bước 1: Tìm điểm xác định $x_0$ của hàm số đề bài. Tính giá trị $f(m)$ với $m=x_0$

- Bước 2: Tính giới hạn của hàm số đề bài tại $x_0$

- Bước 3: Hàm số $f(x)$ liên tục tại $x_0$ khi và chỉ khi $\lim _{x \rightarrow x_0}=f\left(x_0\right)$.

- Bước 4: Kết luận giá trị của m.

Ví dụ: Tìm giá trị m để hàm số sau liên tục tại điểm $x=1$

$f(x)= \begin{cases}\frac{2-7 x+5 x^2}{x-1} & \text { nếu } x \neq 1 \\ -3 m x-1 & \text { nếu } x=1\end{cases}$

Bài giải

Ta xét hàm số xác định tại $x=1$ và $f(x)=-3 m .1-1$.

Tính giới hạn hàm số tại điểm $x=1$

$\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{2-7 x+5 x^2}{x^2-3 x+2}=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{(x-1)(5 x-2)}{(x-1)(x-2)}=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{5 x-2}{x-2}=-3$

Vậy, hàm số $f(x)$ liên tục tại điểm $x_0=1$ khi:

$\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=f(1) \Leftrightarrow-3 m-1 \Leftrightarrow m=-\frac{2}{3}$

Kết luận: $m=\frac{-2}{3}$.

Dạng 4: Tìm điều kiện để hàm số liên tục trên một khoảng đoạn hoặc tập xác định

Phương pháp giải

Ta làm tương tự như dạng 3.

Ví dụ: Tìm giá trị m để hàm số sau đây liên tục trên tập xác định:

$f(x)= \begin{cases}\frac{2-7 x+5 x^2}{x-1} & \text { nếu } x \neq 1 \\ -3 m x-1 & \text { nếu } x=1\end{cases}$

Bài giải

Tập xác định của hàm số là $\mathbb{R}$

Xét trường hợp $x \neq 1$, hàm số có dạng $f(x)=\frac{2-7 x+5 x^2}{x-1}$. $f(x)$ là hàm phân thức hữu tỉ nên tập xác định là $(-\infty ; 1) \cup(1 ;+\infty)$ vì vậy $f(x)$ cũng liên tục trên khoảng $(-\infty ; 1) \cup(1 ;+\infty)$

Xét trường hợp $x=1$ thì ta có $f(1)=-3 m-1$ :

$\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{2-7 x+5 x^2}{x-1}=\lim _{x \rightarrow 1} \frac{(x-1)(5 x-2)}{x-1}=3$

Khi đó, hàm $\mathrm{f}(\mathrm{x})$ liên tục tại điểm $x_0=1$ khi và chỉ khi:

$\lim _{x \rightarrow 1} f(x)=f(1) \Leftrightarrow 3 m-1=3 \Leftrightarrow m=-\frac{4}{3}$

Kết luận: $m=-\frac{4}{3}$.

Dạng 5: Ứng dụng tính liên tục của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm

Phương pháp giải

Sử dụng định lí 3 để giải.

Ví dụ 1: Chứng minh rằng phương trình $3 x^3+2 x-2=0$ có nghiệm trong $(0 ; 1)$.

Bài giải

Hàm số đã cho là hàm đa thức nên $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Suy ra, $f(x)$ cũng liên tục trên đoạn $[0 ; 1]$.

Ta có: $f(0) \cdot f(1)=(-2) \cdot(3)=-6<0$

Do vậy, có ít nhất 1 số c trong $(0 ; 1)$ sao cho $f(c)=0$. Hay nói cách khác, phương trình $f(x)=0$ có ít nhất 1 nghiệm thuộc $(0 ; 1)$.

Ví dụ 2: Chứng minh rằng, phương trình $2 x^3-6 x^2+5=0$ trong khoảng $(-1 ; 3)$ có 3 nghiệm phân biệt.

Hàm số đề bài liên tục trên $R$, do đó $f(x)$ liên tục trên các đoạn [-1;0], [0;2], [2;3].

Ta thấy: $f(-1)=-3, f(0)=5, f(2)=-3, f(3)=5$. Từ đó:

$\begin{aligned}& f(-1) \cdot f(0)<0 \\& f(0) \cdot f(2)<0 \\& f(2) \cdot f(3)<0\end{aligned}$

Vì vậy, phương trình đã cho có nghiệm trong các khoảng $(-1 ; 0),(0 ; 2)$ và $(2 ; 3)$.

Vậy phương trình có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng $(-1;3)$.


 

Như vậy, Học là Giỏi đã hệ thống lại cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và các bài toán liên quan, Học là Giỏi mong rằng với việc chia sẻ kiến thức ở trên các bạn sẽ làm tốt được dạng bài tập này nhé!


 

Xem thêm:

[Tổng hợp chi tiết] Bảng công thức đạo hàm của các hàm số
Bí kíp học tốt toán lớp 11 Kết nối tri thức với cuộc sống
 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc
schedule

Thứ ba, 14/4/2026 12:31 PM

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc

Ôn thi vào lớp 10 luôn là giai đoạn “nước rút” đầy áp lực, đặc biệt với những dạng toán thường xuyên xuất hiện như rút gọn biểu thức. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc, nhận diện dạng đề và xử lý nhanh các bài một cách hiệu quả.

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm
schedule

Thứ sáu, 10/4/2026 02:10 PM

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
schedule

Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10
schedule

Thứ tư, 8/4/2026 07:27 AM

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, chuyên đề Hàm số và đồ thị luôn xuất hiện với tần suất cao và đóng vai trò quyết định điểm số của học sinh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa lý thuyết và bài tập, đặc biệt ở các dạng toán về tương giao đồ thị và vận dụng hệ thức Vi-et. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo hướng học thuật, rõ ràng và dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc bản chất và nâng cao kỹ năng giải bài. Đồng thời, với sự đồng hành từ Gia Sư Học Là Giỏi, người học có thể tiếp cận phương pháp ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.

Quy tắc đếm lớp 10 từ A - Z (Lý thuyết Toán Kết nối tri thức)
schedule

Thứ sáu, 3/4/2026 04:11 AM

Quy tắc đếm lớp 10 từ A - Z (Lý thuyết Toán Kết nối tri thức)

Quy tắc cộng và quy tắc nhân là hai kiến thức nền tảng trong phần quy tắc đếm, nhưng nhiều học sinh vẫn dễ nhầm lẫn khi áp dụng vào bài tập tổ hợp và xác suất. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết, giúp bạn hệ thống lại kiến thức một cách dễ hiểu, kèm theo phương pháp áp dụng hiệu quả.

3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu
schedule

Thứ sáu, 3/4/2026 03:33 AM

3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu

Đường Conic (Elip, Hypebol, Parabol) là phần kiến thức quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn do có nhiều công thức tương tự nhau. Để giúp các bạn không bị mất điểm đáng tiếc, dưới đây Gia sư Học là Giỏi sẽ tổng hợp cách phân biệt nhanh 3 đường này dựa trên phương trình chính tắc và các thông số đặc trưng.

message.svg zalo.png