Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp kiến thức ôn tập phân số lớp 4 dễ hiểu, chi tiết

schedule.svg

Thứ ba, 30/6/2026 02:39 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Phân số là một trong những nội dung quan trọng của chương trình Toán lớp 4. Trong chương trình Kết nối tri thức và cuộc sống, học sinh được làm quen với khái niệm phân số, các phép tính và dạng bài vận dụng thực tế. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp đầy đủ kiến thức ôn tập phân số lớp 4 một cách dễ hiểu và chi tiết để các con học tập hiệu quả hơn.

Mục lục [Ẩn]

Ôn tập phân số lớp 4 với các kiến thức cần nắm

Khái niệm và cách đọc

Phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Ký hiệu: $\frac{a}{b}$

Trong đó:
- a là tử số.
- b là mẫu số ( $\mathrm{b} \neq 0$ ).

Cách đọc phân số:
- $\frac{1}{2}$ : một phần hai
$-\frac{3}{4}$ : ba phần tư

Rút gọn phân số

Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số khác 1 để được phân số đơn giản hơn nhưng vẫn có giá trị bằng phân số ban đầu.

Cách thực hiện:

- Tìm số cùng chia hết cho cả tử và mẫu.

- Chia tử và mẫu cho số đó.

VD: 612=6:612:6=12\text{VD: } \frac{6}{12} = \frac{6 : 6}{12 : 6} = \frac{1}{2}

Quy đồng mẫu số hai phân số

Quy đồng mẫu số là biến đổi hai phân số có mẫu số khác nhau thành hai phân số mới có cùng mẫu số.

Cách thực hiện:

- Tìm mẫu số chung.

- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với số thích hợp.

VD: 23 và 14  (Mẫu số chung là 12)\text{VD: } \frac{2}{3} \text{ và } \frac{1}{4} \quad (\text{Mẫu số chung là } 12)

23=2·43·4=812\frac{2}{3} = \frac{2 \cdot 4}{3 \cdot 4} = \frac{8}{12}

14=1·34·3=312\frac{1}{4} = \frac{1 \cdot 3}{4 \cdot 3} = \frac{3}{12}

So sánh hai phân số

Trường hợp cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

$\mathrm{VD}: \frac{5}{8}>\frac{3}{8}(\mathrm{vì }  5>3)$

Trường hợp cùng tử số: Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn.

VD: $\frac{4}{7}>\frac{4}{9}($ Vì $7<9)$

Trường hợp khác tử số và mẫu số: Quy đồng mẫu số rồi so sánh.

VD: $\frac{2}{3}>\frac{3}{5}$ (Vì quy đồng mẫu $\frac{10}{15}>\frac{9}{15}$ )

Rút gọn, quy đồng và so sánh phân số

Phép cộng hai phân số

Cộng hai phân số cùng mẫu số: $\frac{a}{m}+\frac{b}{m}=\frac{a+b}{m}$

VD:27+37=57\mathrm{VD}: \frac{2}{7}+\frac{3}{7}=\frac{5}{7}


Cộng hai phân số khác mẫu số: Quy đồng mẫu số, cộng các tử số.

VD:12+13=36+26=56\mathrm{VD}: \frac{1}{2}+\frac{1}{3}=\frac{3}{6}+\frac{2}{6}=\frac{5}{6}

Phép trừ hai phân số

Trừ hai phân số cùng mẫu số: $\frac{a}{m}-\frac{b}{m}=\frac{a-b}{m}$
$\mathrm{VD}: \frac{6}{9}-\frac{2}{9}=\frac{4}{9}$

Trừ hai phân số khác mẫu số: Quy đồng mẫu số, trừ các tử số.
$\mathrm{VD}: \frac{5}{6}-\frac{1}{4}=\frac{10}{12}-\frac{3}{12}=\frac{7}{12}$

Phép nhân phân số

Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số.

ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d}=\frac{a \times c}{b \times d}


Lưu ý sau khi nhân xong nên rút gọn phân số nếu có thể.
VD: $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5}=\frac{2 \times 4}{3 \times 5}=\frac{8}{15}$

Phép chia phân số

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 , ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

ab:cd=ab×dc\frac{a}{b}: \frac{c}{d}=\frac{a}{b} \times \frac{d}{c}


VD:23:35=23×53=109\mathrm{VD}: \frac{2}{3}: \frac{3}{5}=\frac{2}{3} \times \frac{5}{3}=\frac{10}{9}

Xem thêm: Bí quyết ôn hè lớp 4 lên 5 chuẩn bị cho năm học mới

Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hai phân số

Bài luyện ôn tập phân số lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

Bài 1: Viết phân số biểu thị phần đã tô màu nếu một hình được chia thành 8 phần bằng nhau và tô màu 3 phần.

Bài 2: Đọc các phân số sau:
a) $\frac{2}{5}$
b) $\frac{7}{9}$
c) $\frac{11}{12}$

Bài 3. Viết các phân số sau bằng chữ:
a) Hai phần ba
b) Năm phần tám
c) Chín phần mười

Bài 4: Trong các số sau, số nào là phân số?
a) $\frac{3}{4}$
b) 8
c) $\frac{7}{0}$
d) $\frac{15}{16}$

Bài 5: Rút gọn các phân số:
a) $\frac{6}{12}$
b) $\frac{15}{25}$
c) $\frac{24}{36}$

Bài 6: Tìm phân số tối giản của:
a) $\frac{18}{24}$
b) $\frac{35}{49}$

Bài 7: Quy đồng mẫu số hai phân số:
a) $\frac{1}{3}$ và $\frac{2}{5}$
b) $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{6}$

Bài 8: Viết hai phân số $\frac{2}{7}$ và $\frac{3}{14}$ thành hai phân số có cùng mẫu số.

Bài 9: Điền dấu >, <, =:
a) $\frac{3}{5} \ldots \frac{4}{5}$
b) $\frac{5}{6} \ldots \frac{7}{9}$

Bài 10: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: $\frac{1}{2}, \frac{3}{4}, \frac{2}{3}$

Bài 11: Tìm phân số lớn nhất trong các phân số: $\frac{5}{8}, \frac{7}{12}, \frac{3}{4}$

Bài 12: Tính:
a) $\frac{2}{7}+\frac{3}{7}$
b) $\frac{1}{4}+\frac{3}{8}$
c) $\frac{5}{9}-\frac{2}{9}$
d) $\frac{7}{10}-\frac{1}{3}$

Bài 13: Một thùng nước chứa đầy nước. Buổi sáng dùng $\frac{2}{5}$ thùng, buổi chiều dùng thêm $\frac{1}{3}$ thùng. Hỏi đã dùng hết bao nhiêu phần thùng nước?

Bài 14: Tính:
a) $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5}$
b) $\frac{3}{7} \times \frac{14}{15}$
c) $\frac{5}{6}: \frac{1}{3}$
d) $\frac{3}{4}: \frac{9}{8}$

Bài 15: Một mảnh vườn trồng rau. Trong đó $\frac{1}{3}$ diện tích trồng cải, $\frac{1}{4}$ diện tích trồng xà lách. Hỏi diện tích trồng hai loại rau chiếm bao nhiêu phần mảnh vườn?

Bài 16: Tìm phân số có mẫu số là 15 , biết phân số đó bằng $\frac{4}{5}$.

Bài 17: Tìm một phân số lớn hơn $\frac{2}{3}$ nhưng nhỏ hơn $\frac{3}{4}$.

Bài 18: Tìm phân số $\frac{a}{12}$ lớn hơn và nhỏ hơn $\frac{5}{6}$.

Bài 19: Tổng của hai phân số là $\frac{7}{8}$. Biết một phân số là $\frac{1}{4}$. Tìm phân số còn lại.

Bài 20: Tìm phân số có tử số là 8 , biết rằng khi cộng thêm 4 vào tử số và mẫu số thì giá trị phân số bằng $\frac{2}{3}$.

Bài 21: Một khu vườn được chia thành nhiều phần để trồng cây. Người ta dùng $\frac{2}{5}$ diện tích khu vườn để trồng cam và $\frac{1}{4}$ diện tích để trồng bưởi.
a) Diện tích trồng cam và bưởi chiếm bao nhiêu phần khu vườn?
b) Phần diện tích còn lại chiếm bao nhiêu phần khu vườn?

Bài 22: Lan đọc một quyển sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất Lan đọc được $\frac{1}{4}$ quyển sách, ngày thứ hai đọc được $\frac{3}{7}$ quyển sách.
a) Sau hai ngày Lan đã đọc được bao nhiêu phần quyển sách?
b) Ngày thứ ba Lan cần đọc bao nhiêu phần quyển sách nữa để đọc hết?

Bài 23: Tìm một phân số biết rằng tử số bé hơn mẫu số 12 đơn vị. Nếu cộng thêm 6 vào cả tử số và mẫu số thì được phân số bằng $\frac{3}{5}$.

Bài 24: Cho các phân số: $\frac{5}{6}, \frac{7}{9}, \frac{11}{12}, \frac{3}{4}$
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Tìm hiệu giữa phân số lớn nhất và phân số bé nhất.

Bài 25: Một đội công nhân dự định làm xong một đoạn đường trong một tuần.
Ngày đầu làm được $\frac{1}{8}$ đoạn đường.

Ngày thứ hai làm được $\frac{3}{16}$ đoạn đường.
Ngày thứ ba làm được $\frac{1}{4}$ đoạn đường.
Hỏi sau ba ngày đội công nhân đã làm được bao nhiêu phần đoạn đường và còn lại bao nhiêu phần đoạn đường chưa làm?

Bài 26: Một chiếc bánh được cắt thành các phần bằng nhau.

An ăn $\frac{1}{6}$ chiếc bánh, Bình ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh và Cường ăn $\frac{1}{3}$ chiếc bánh.
a) Cả ba bạn đã ăn bao nhiêu phần chiếc bánh?
b) Chiếc bánh còn lại bao nhiêu phần?
c) Ai là người ăn nhiều nhất?

Bài 27: Tìm hai phân số khác nhau có tổng bằng $\frac{7}{8}$ và hiệu bằng $\frac{1}{8}$.

Bài 28: Một phân số có giá trị bằng $\frac{3}{4}$.

Nếu nhân tử số với 2 và giữ nguyên mẫu số thì phân số mới lớn hơn phân số ban đầu bao nhiêu đơn vị phân số?

Nếu nhân mẫu số với 2 và giữ nguyên tử số thì phân số mới nhỏ hơn phân số ban đầu bao nhiêu đơn vị phân số?

Bài 29: Tìm phân số có tử số là 15, biết rằng khi cộng cùng một số tự nhiên vào cả tử số và mẫu số thì được phân số bằng $\frac{3}{4}$, còn khi trừ số đó ở cả tử số và mẫu số thì được phân số bằng $\frac{1}{2}$.

Bài 30: Một phân số bé hơn 1. Nếu cộng thêm 5 vào tử số thì được phân số bằng $\frac{3}{4}$. Nếu cộng thêm 5 vào mẫu số thì được phân số bằng $\frac{1}{2}$. Tìm phân số đó.

Bài luyện ôn tập phân số lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

Hy vọng những kiến thức được tổng hợp trong bài viết sẽ giúp các con ôn tập phân số lớp 4 dễ dàng và nắm chắc các dạng toán quan trọng. Ba mẹ hãy tiếp tục đồng hành cùng Học Là Giỏi để khám phá thêm nhiều tài liệu học tập chất lượng, giúp các con học tốt môn Toán và phát triển tư duy một cách toàn diện.

Nếu ba mẹ đang tìm kiếm một lộ trình học Toán lớp 4 bài bản để giúp con nắm vững kiến thức và tự tin đạt kết quả tốt trên lớp, khóa học Toán 4 tại Học là Giỏi sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc. Với phương pháp giảng dạy dễ hiểu, bám sát chương trình học, kết hợp nhiều ví dụ thực tế và hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao, khóa học giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức, rèn luyện tư duy toán học.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
schedule

Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM

Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ

Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
schedule

Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.

Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết
schedule

Thứ tư, 19/8/2026 08:22 AM

Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết

Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.

Tổng ba góc của một tam giác: Định lý, ví dụ và bài tập
schedule

Thứ hai, 17/8/2026 09:57 AM

Tổng ba góc của một tam giác: Định lý, ví dụ và bài tập

Trong một tam giác, ba góc luôn có mối quan hệ đặc biệt về số đo. Đây là nội dung được học tại chương trình Toán 7 trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu về định lý tổng ba góc của một tam giác, ví dụ và bài tập áp dụng nhé!

message.svg zalo.png