Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Chinh phục kiến thức về góc nội tiếp

schedule.svg

Thứ sáu, 22/11/2024 09:21 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong hình tròn, góc nội tiếp là một chủ đề cơ bản khi chúng có nhiều tính chất cần lưu ý trong hình học phẳng. Đây là khái niệm giúp chúng ta hiểu thêm các định lý liên quan đến đường tròn. Cùng gia sư online Học là Giỏi tìm hiểu về góc nội tiếp có gì đặc biệt và những nội dung quan trọng trong bài học này nhé.

Mục lục [Ẩn]

Khái niệm góc nội tiếp

Khái niệm góc nội tiếp

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên một đường tròn, với hai cạnh đi qua và chứa hai dây cung của đường tròn đó.

- Phần cung nằm bên trong góc nội tiếp được gọi là cung bị chắn bởi góc này.

Ví dụ: Góc ACB là góc nội tiếp chắn cung AB.

Góc ACB là góc nội tiếp chắn cung AB.

Định lý góc nội tiếp

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn bởi góc đó.

Ví dụ: Cho hình vẽ dưới đây:

Góc   B  A  C  ^   là góc nội tiếp chắn cung nhỏ BC (hình 1) hoặc chắn cung lớn BC (hình 2).

Góc BAC^ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ BC (hình 1) hoặc chắn cung lớn BC (hình 2).

Theo tính chất góc nội tiếp:

BAC^=12sđ cung BC.

Tính chất góc nội tiếp

Trong một đường tròn, các tính chất sau được thỏa mãn:

a) Các góc nội tiếp bằng nhau sẽ chắn các cung bằng nhau.

b) Nếu các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc các cung có độ dài bằng nhau, thì các góc này cũng bằng nhau.

c) Một góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 90∘ có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.

d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn luôn là góc vuông.

Bài tập góc nội tiếp

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Cho tam giác △ABC cân tại A với A^=90∘. Vẽ đường tròn đường kính AB, đường tròn này cắt BC tại D và cắt AC tại E. Chứng minh rằng tam giác △DBE cân.

Cho tam giác △ABC cân tại A với   A  ^  =  9  0  ∘  . Vẽ đường tròn đường kính AB, đường tròn này cắt BC tại D và cắt AC tại E. Chứng minh rằng tam giác △DBE cân.

Giải

Ta có:

 EBD^=12sđ cung DE,  BED^=12sđ cung BD. (1)

Góc BDA^=90∘(do BDA^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

⇒ AD⊥BC.

Vì tam giác △ABC cân tại A, nên AD vừa là đường cao vừa là đường phân giác của góc BAC^.

Do đó, ta có:

 BAD^=DAE^, và EBD^=BED^. (2)

Từ (1) và (2), suy ra:

DBE^=DEB^.\widehat{DBE} = \widehat{DEB}.

Điều này dẫn đến DE=DB.

Vậy tam giác △DBE cân tại D.

Bài 2: Cho đường tròn (O;R) có đường kính BC cố định. Điểm A di chuyển trên đường tròn, khác B và C. Vẽ đường kính AOD. Xác định vị trí của điểm A để diện tích △ABC đạt giá trị lớn nhất, khi đó ADC^=?\widehat{ADC} = ?.

Cho đường tròn (O;R) có đường kính BC cố định. Điểm A di chuyển trên đường tròn, khác B và C. Vẽ đường kính AOD. Xác định vị trí của điểm A để diện tích △ABC đạt giá trị lớn nhất,

Giải

Vẽ đường cao AH của tam giác △ABC.

Trong tam giác △AHO vuông tại H, ta có:

AH≤AO

(dấu bằng xảy ra khi H trùng với O).

Diện tích tam giác:

S△ABC=12⋅AH⋅BC≤12⋅AO⋅BC=12⋅R⋅2R=R2S_{\triangle ABC} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC \leq \frac{1}{2} \cdot AO \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot R \cdot 2R = R^2 

(dấu bằng xảy ra khi H trùng với O).

Vậy diện tích △ABC đạt giá trị lớn nhất khi H trùng với O.

Khi đó, A là điểm chính giữa cung BC không chứa O.

Do đó, ta suy ra:

ADC^=45∘.\widehat{ADC} = 45^\circ.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Cho nửa đường tròn đường kính AB=2cm, dây CD//AB (C∈cung AD). Tính độ dài các cạnh của hình thang ABCD biết chu vi hình thang bằng 5cm.

Cho nửa đường tròn đường kính AB=2cm, dây CD//AB (  C  ∈  c  u  n  g     A  D  ). Tính độ dài các cạnh của hình thang ABCD biết chu vi hình thang bằng 5cm.

Giải

Do CD//AB, ta có AC=BD, tức là AC=BD.

Tứ giác ACDB có AC//AB, nên là hình thang.

Ngoài ra, vì AC=BD, nên ACDB là hình thang cân.

Đặt AC=BD=x (x>0)AC = BD = x \, (x > 0).

Chu vi hình thang cân:

AB+BD+CD+AC=5⟹2+2x+CD=5⟹CD=3−2x.

Kẻ DN và CM vuông góc với AB.

Ta có:

NB=MA=AB−CD2=2−(3−2x)2=x−12.NB = MA = \frac{AB - CD}{2} = \frac{2 - (3 - 2x)}{2} = x - \frac{1}{2}. 

Xét tam giác vuông △DAB, vuông tại D, với DN⊥AB:

BD2=BN⋅AB  ⟹  x2=(x−12)⋅2.BD^2 = BN \cdot AB \implies x^2 = \left(x - \frac{1}{2}\right) \cdot 2. 

Giải phương trình:

x2=2x−1  ⟹  x2−2x+1=0  ⟹  (x−1)2=0  ⟹  x=1.x^2 = 2x - 1 \implies x^2 - 2x + 1 = 0 \implies (x - 1)^2 = 0 \implies x = 1. 

Vậy:

AC=BD=1cm,CD=3−2x=1cm.

Kết luận:
Các cạnh của hình thang ABCD là:

AB=2cm, AC=BD=1cm, CD=1cm.

Xem thêm: 

Khám phá mối liên hệ giữa cung và dây

Tổng hợp kiến thức vị trí tương đối của hai đường tròn 

Kết luận

Thông qua bài học hôm nay, góc nội tiếp là một kiến thức quan trọng trong chương trình học giúp ta rèn luyện khả năng tư duy logic và phân tích hình học. Việc hiểu rõ và vận dụng thành thạo các tính chất của góc nội tiếp sẽ là nền tảng vững chắc để bạn hiểu biết thêm những bài toán đường tròn khó hơn. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng bạn đã hiểu những kiến thức này và có thể vận dụng với các bài toán trong tương lai về góc nội tiếp trong hình tròn nhé.

 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png