Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Khám phá kiến thức về hình thang lớp 8

schedule.svg

Thứ hai, 7/10/2024 08:48 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Hình thang là 1 hình học rất quen thuộc trong cuộc sống thường ngày xuất hiện khắp mọi nơi và đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng thực tiễn. Trong kiến thức toán học lớp 8 hình thang cũng là phần kiến thức quan trọng không thể bỏ qua. Hãy cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá kỹ hơn về định nghĩa, tính chất và các công thức quan trọng liên quan đến hình thang nhé.

Mục lục [Ẩn]

Khái niệm về hình thang

Hình thang là một tứ giác (tức là một hình có bốn cạnh) luôn có hai cạnh đối song song với nhau. Hai cạnh song song này được gọi là các cạnh đáy.

Ví dụ:

Hình thang ABCD (AB // CD):

Hình thang ABCD

Ta có:

+ AB và CD được gọi là các cạnh đáy. Trong đó, AB là đáy nhỏ, CD là đáy lớn.

+ AD và BC được gọi là các cạnh bên.

+ Gọi AH là đường cao kẻ từ A xuống CD. Khi đó, AH sẽ là đường cao của hình thang ABCD.

Tính chất của hình thang

Đối với hình tứ giác đặc biệt này, chúng ta có các tính chất quan trọng khi làm bài tập hay sử dụng để chứng minh trong hình học.

• Tính chất về góc

Hai góc kề một cạnh bên của hình thang có tổng luôn bằng 180o ( 2 góc nằm ở vị trí trong cùng phía của hai cạnh đáy). Đây là quy tắc của góc kề trong hình thang, xuất phát từ việc hai cạnh đáy của nó song song với nhau. 

• Tính chất về cạnh

- Hình thang nếu có hai cạnh đáy bằng nhau, hai cạnh bên sẽ song song và bằng nhau.

- Hình thang nếu hai cạnh bên song song, hai cạnh đáy cũng sẽ bằng nhau.

Với hình thang cân, không chỉ hai cạnh bên và hai đáy có những đặc điểm như vậy, mà còn có một đặc điểm nữa: hai đường chéo của hình thang cân luôn bằng nhau. 

• Đường trung bình của hình thang

Đường trung bình của hình thang

- Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối hai trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

- Tính chất: Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và độ dài bằng nửa tổng độ dài hai đáy.

Ví dụ: EF là đường trung bình của hình thang ABCD. Khi đó:

EF= AB + CD2

Các dạng đặc biệt của hình thang

Ngoài dạng cơ bản, hình thang có các dạng đặc biệt mà các bạn cần phải lưu ý khi gặp phải trong các bài toán. 

Hình thang vuông

Định nghĩa: ABCD là hình thang có A = 90o thì ABCD là hình thang vuông. 

Hình thang vuông

Hình thang cân 

Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Hình thang cân

Hình bình hành

Định nghĩa: là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau và hai cạnh bên song song bằng nhau.

Hình bình hành

Hình chữ nhật 

Định nghĩa: là hình thang vừa vuông vừa cân.

Hình chữ nhật

Các công thức tính hình thang

Hình thang có các công thức tính toán cần phải nhớ và lưu ý khi làm bài tập. Dưới đây là công thức cơ bản để tính diện tích và chu vi của hình thang.

Diện tích hình thang

Diện tích (S) = Nửa tích của tổng hai cạnh đáy với chiều cao.

S=(a+b)×h2S = \frac{(a + b) \times h}{2}

Trong đó:

+ a và b là độ dài của hai cạnh đáy.

+ h là chiều cao của hình thang.

Ví dụ: Giả sử bạn có một hình thang với đáy nhỏ a là 4m, đáy lớn b là 6m, và chiều cao h là 3m. Cách tính diện tích sẽ như sau:

S=(4+6)×32=10×32=15m2S = \frac{(4 + 6) \times 3}{2} = \frac{10 \times 3}{2} = 15m²

Chu vi hình thang

Chu vi của hình thang chính là tổng chiều dài của tất cả các cạnh của nó. 

P=a+b+c+dP = a + b + c + d

 Trong đó:

+ a và b là độ dài của hai cạnh đáy.

+ c và d là độ dài của hai cạnh bên.

Ví dụ: Giả sử bạn có một hình thang với độ dài các cạnh như sau: đáy trên (a) là 5m, đáy dưới (b) là 7m, cạnh bên (c) là 3m, và cạnh bên còn lại (d) là 4m. Khi đó, chu vi sẽ được tính như sau:

P=5+7+3+4=19 mP = 5 + 7 + 3 + 4 = 19 \text{ m}

Bài tập hình thang

Hình thang có nhiều dạng bài tập khá thú vị trong chương trình hình học lớp 8, dưới đây là hai dạng bài tập cơ bản và nâng cao. 

Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính diện tích hình thang

Đề bài: Một hình thang có đáy lớn là 8m, đáy nhỏ là 5m, và chiều cao là 4m. Hãy tính diện tích của hình thang đó.

 Công thức tính diện tích của hình thang là:

S=(a+b)×h2S = \frac{(a + b) \times h}{2}

Trong đó:

a=8ma = 8m (đáy lớn),

b=5mb = 5m (đáy nhỏ),

h=4mh = 4m (chiều cao).

Chỉ cần thay số vào công thức:

S=(8+5)×42=13×42=26m2S = \frac{(8 + 5) \times 4}{2} = \frac{13 \times 4}{2} = 26m^2

Vậy diện tích hình thang là 26m2.

Bài 2: Tính chu vi hình thang

Đề bài: Một hình thang có các cạnh lần lượt là: đáy lớn 9m, đáy nhỏ 6m, cạnh bên thứ nhất 5m, cạnh bên thứ hai 7m. Hãy tính chu vi của hình thang.

Chu vi hình thang được tính bằng tổng độ dài của tất cả các cạnh:

P=a+b+c+dP = a + b + c + d

Với a=9ma = 9m, b=6mb = 6m, c=5mc = 5m, và d=7md = 7m. Ta có:

P=9+6+5+7=27mP = 9 + 6 + 5 + 7 = 27m

Vậy chu vi hình thang là 27m.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Tìm chiều cao hình thang

Đề bài: Một hình thang có diện tích là 48m², đáy lớn là 10m và đáy nhỏ là 6m. Hãy tính chiều cao của hình thang.

Sử dụng công thức tính diện tích hình thang:

S=(a+b)×h2S = \frac{(a + b) \times h}{2}

Thay giá trị của S=48m2S = 48m^2, a=10ma = 10m, và b=6mb = 6m vào:

48=(10+6)×h248 = \frac{(10 + 6) \times h}{2}

Giải phương trình này, ta có:

48=16×h248 = \frac{16 \times h}{2}

​ 48=8×h48 = 8 \times h

 h=488=6mh = \frac{48}{8} = 6m

Vậy chiều cao của hình thang là 6m.

Bài 4: Cho hình thang cân ABCD đáy nhỏ AB = 4 cm, đáy lớn CD = 10 cm, cạnh bên BC = 5 cm. Tính đường cao AH.

Cho hình thang cân ABCD đáy nhỏ AB = 4 cm, đáy lớn CD = 10 cm, cạnh bên BC = 5 cm. Tính đường cao AH.

Kẻ BI ⊥ CD tại I.

Vì ABCD là hình thang cân nên ta có:

D^=C^

AD = BC

Do đó ΔAHD = ΔBKC (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra DH = CK.

Hay DH=12(CD−AB)=12(10−4)=3 (cm).

Do ABCD là hình thang cân nên AD = BC = 5 cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ADH vuông tại H, ta có:

AD2=AH2+DH2

Suy ra AH2=AD2-DH2=52-32 = 16.

Do đó AH = 4 cm.

Xem thêm:

Đường trung bình của tam giác

Hình thang cân

Kết luận

Nhìn chung, hình thang chứa đựng nhiều đặc điểm thú vị và hữu ích trong cả đời sống lẫn toán học. Từ các dạng đặc biệt như hình thang vuông, hình thang cân đến các công thức tính toán diện tích và chu vi, hình thang đem đến cho chúng ta những bài toán và ứng dụng thực tiễn. Qua bài học này, trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng bạn đã nắm vững khái niệm và tính chất của hình thang để tự tin áp dụng vào những bài tập tiếp theo.

 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png