Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình Toán cấp Tiểu học và THCS, dấu hiệu chia hết cho 4 là kiến thức nền tảng giúp học sinh nhận biết nhanh số chia hết và rút gọn thời gian khi giải các bài toán chia. Học là Giỏi sẽ cung cấp cho bạn quy tắc nhận biết chính xác, ví dụ minh họa rõ ràng và hệ thống bài tập theo từng mức độ để luyện tập hiệu quả.
Mục lục [Ẩn]

Khi học về các dấu hiệu chia hết trong toán học, dấu hiệu chia hết cho 4 thường xuyên xuất hiện trong các bài tập tính toán về phép chia. Dưới đây là cách nhận biết một số có chia hết cho 4 hay không, được trình bày theo cả dạng tổng quát và chi tiết.
Nội dung quy tắc: Một số tự nhiên chia hết cho 4 nếu hai chữ số tận cùng của số đó tạo thành một số chia hết cho 4.
Cách áp dụng:
- Lấy hai chữ số cuối cùng của số đó.
- Xét xem số gồm hai chữ số đó có chia hết cho 4 không.
Nếu có => số ban đầu chia hết cho 4.
Nếu không => số ban đầu không chia hết cho 4.
Ví dụ minh họa:
14676 => Hai chữ số cuối là 76. Vì 76 chia hết cho 4 (76 ÷ 4 = 19) nên 14676 chia hết cho 4.
345200 => Hai chữ số cuối là 00. Vì 00 chia hết cho 4 (00 ÷ 4 = 0), nên 345200 cũng chia hết cho 4.
108 => Hai số cuối là 08. Vì 8 chia hết cho 4, nên 108 chia hết cho 4.
252 => Hai số cuối là 52. Vì 52 ÷ 4 = 13 (không dư), nên 252 chia hết cho 4.
444 => Hai số cuối là 44. Vì 44 ÷ 4 = 11, nên 444 chia hết cho 4.
Ghi nhớ: Chỉ cần tập trung vào hai chữ số cuối, không cần xét toàn bộ số.
Với những số chỉ gồm hai chữ số, ngoài việc chia trực tiếp, bạn có thể sử dụng một mẹo nhỏ giúp kiểm tra nhanh tính chia hết cho 4.
Cách thực hiện:
- Nhân đôi chữ số hàng chục.
- Cộng với chữ số hàng đơn vị.
Nếu tổng chia hết cho 4 => số ban đầu chia hết cho 4.
Lưu ý: Mẹo này không thay thế quy tắc tổng quát nhưng có thể dùng để kiểm tra nhanh khi gặp các số nhỏ.
Ví dụ minh họa cụ thể:
Số cần kiểm tra | Hàng chục × 2 | Cộng hàng đơn vị | Tổng | Kết luận |
64 | 6 × 2 = 12 | 12 + 4 = 16 | 16 | 64 chia hết cho 4 |
96 | 9 × 2 = 18 | 18 + 6 = 24 | 24 | 96 chia hết cho 4 |
47 | 4 × 2 = 8 | 8 + 7 = 15 | 15 | 47 không chia hết cho 4 |

Dưới đây là các dạng bài tập tiêu biểu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng áp dụng quy tắc chia hết cho 4 một cách chính xác và nhanh chóng.
Mô tả dạng bài:
Ở dạng bài này, học sinh được cung cấp một số cụ thể và cần xác định số đó có chia hết cho 4 hay không. Cách làm dựa hoàn toàn vào quy tắc nhận biết hai chữ số tận cùng.
Cách giải:
- Lấy hai chữ số cuối của số đã cho.
- Xét xem số đó có chia hết cho 4 hay không.
Ví dụ minh họa:
Số 728 có hai chữ số cuối là 28, vì 28 ÷ 4 = 7, nên 728 chia hết cho 4.
Số 513 có hai chữ số cuối là 13, vì 13 ÷ 4 = 3 dư 1, nên 513 không chia hết cho 4.
Mô tả dạng bài:
Dạng này thường yêu cầu học sinh tìm chữ số còn thiếu (thường ký hiệu bằng chữ cái như a, x) sao cho số hoàn chỉnh chia hết cho 4.
Cách giải:
- Xác định hai chữ số tận cùng của số, trong đó có chữ số chưa biết.
- Lập danh sách các chữ số thay thế sao cho hai chữ số cuối tạo thành một số chia hết cho 4.
Ví dụ minh họa:
Tìm chữ số a sao cho số 57a chia hết cho 4.
=> Hai chữ số cuối là 7a. Ta thử các giá trị từ 0 đến 9:
70 ÷ 4 = 17 dư 2 => loại
72 ÷ 4 = 18 => thỏa mãn
=> Vậy a = 2.
Mô tả dạng bài:
Học sinh được đưa ra một danh sách các số và yêu cầu xác định những số nào chia hết cho 4.
Cách giải:
- Kiểm tra hai chữ số cuối của từng số trong danh sách.
- Xác định số nào có hai chữ số cuối chia hết cho 4.
Ví dụ minh họa:
Chọn các số chia hết cho 4 trong dãy: 416, 823, 740, 235, 308
416 => 16 ÷ 4 = 4 => chia hết
823 => 23 ÷ 4 = dư => loại
740 => 40 ÷ 4 = 10 => chia hết
235 => 35 ÷ 4 = dư => loại
308 => 08 ÷ 4 = 2 => chia hết
=> Đáp án: 416, 740, 308
Mô tả dạng bài:
Dạng này thường gặp trong các đề toán nâng cao. Học sinh cần xác định xem một biểu thức hoặc phép tính có kết quả chia hết cho 4 hay không.
Cách giải:
- Tính giá trị biểu thức (nếu cần).
- Lấy hai chữ số cuối của kết quả (hoặc số cuối của biểu thức).
- Kiểm tra điều kiện chia hết cho 4.
Ví dụ minh họa:
Biểu thức: 120 × 3 + 12 = ?
Tính: 120 × 3 = 360; 360 + 12 = 372
Hai chữ số cuối là 72, vì 72 ÷ 4 = 18, nên chia hết cho 4.
Mô tả dạng bài:
Một số bài toán dạng lời văn yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 4 để giải quyết vấn đề thực tế (chia nhóm, chia phần thưởng, xếp hàng...).
Cách giải:
- Tóm tắt bài toán.
- Tìm tổng hoặc số lượng liên quan.
- Kiểm tra xem số đó có chia hết cho 4 không bằng cách xét hai chữ số cuối.
Ví dụ minh họa:
Một lớp có 136 học sinh muốn chia thành các nhóm bằng nhau, mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi chia được không?
Kiểm tra: 36 ÷ 4 = 9 => chia hết
=> Vậy có thể chia đều thành các nhóm 4 học sinh.
Sau đây là các dạng bài tập nhằm hỗ trợ bạn luyện tập hiệu quả và ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn.
Bài 1: Số 724; 532; 754 có chia hết cho 4 không? Giải thích.
Hướng dẫn giải:
Hai chữ số cuối là 24.
24 chia hết cho 4 => 724 chia hết cho 4.
Tương tự:
532 chia hết cho 4.
754 không chia hết cho 4.
Bài 2: Kiểm tra xem số 1392; 275; 4780 có chia hết cho 4 không?
Đáp án:
Hai chữ số cuối là 92.
92 : 4 = 23 (chẵn) => 1392 chia hết cho 4.
Tương tự:
275 không chia hết cho 4.
4780 chia hết cho 4.
Bài 3: Trong các số sau, số nào chia hết cho 4: 728, 915, 1600, 1273
Đáp án:
728: hai số cuối là 28 => 28 : 4 = 7 => thỏa mãn
915: hai số cuối là 15 => 15 không chia hết cho 4 => không thỏa mãn
1600: hai số cuối là 00 => chia hết cho 4 => thỏa mãn
1273: hai số cuối là 73 => không chia hết cho 4 => không thỏa mãn
=> Các số chia hết cho 4: 728, 1600
Bài 4: Điền số thích hợp vào dấu * để số sau chia hết cho 4: 57*
Cách giải mẫu:
Tìm chữ số * sao cho số 57* chia hết cho 4.
Ta xét các số: 570 => 70: không chia hết cho 4
571 => 71: không thỏa mãn
572 => 72: thỏa mãn
576 => 76 thỏa mãn
Đáp án: * = 2 hoặc 6
Bài 5: Viết 3 số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 4.
Đáp án ví dụ:
324, 816, 792 (vì 24, 16, 92 đều chia hết cho 4)
Bài 6: Tìm chữ số x sao cho số 38x chia hết cho 4.
Đáp án:
Xét các giá trị x = 0 => 9, ta lấy hai chữ số cuối là 8x:
80 => chia hết cho 4 => x = 0
84 => chia hết cho 4 => x = 4
88 => chia hết cho 4 => x = 8
=> x = 0, 4, 8
Bài 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số chia hết cho cả 2 và 4.
Đáp án:
Số chia hết cho 4 thì cũng chia hết cho 2.
Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000.
1000 : 4 = 250 => thỏa mãn
=> Đáp án: 1000
Bài 8: Có bao nhiêu số có 3 chữ số bắt đầu bằng số 6 và chia hết cho 4.
Đáp án:
Số có dạng: 6ab
Ta cần kiểm tra các số từ 600 đến 699 xem số nào chia hết cho 4.
=> Các số gồm: 600, 604, 608, 612, 616, 620, 624, 628, 632, 636, 640, 644, 648, 652, 656, 660, 664, 668, 672, 676, 680, 684, 688, 692, 696
=> Sẽ có 25 số bắt đầu bằng 6 và chia hết cho 4
Bài 9: Một số có 4 chữ số dạng 7x8y chia hết cho 4. Hỏi có bao nhiêu cặp (x, y) thỏa mãn điều kiện?
Đáp án:
Ta xét hai chữ số cuối cùng là 8y => tìm y sao cho 8y chia hết cho 4
Xét y = 0 => 80
y = 4 => 84
y = 8 => 88
=> y = 0, 4, 8 (3 giá trị)
x nhận các giá trị từ 0 => 9 (10 giá trị)
=> Tổng số cặp (x, y) thỏa mãn: 10 × 3 = 30 cặp
Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 4 sẽ giúp bạn giải quyết nhanh các bài toán và rèn luyện khả năng tư duy logic và xử lý số liệu. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi mong rằng qua bài viết này bạn sẽ hiểu sâu hơn về bản chất của dấu hiệu chia hết, từ đó vận dụng linh hoạt trong mọi tình huống.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.