Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Nắm trọn cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

schedule.svg

Thứ sáu, 4/10/2024 10:19 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối không chỉ đơn thuần là một phép toán, mà còn là một cách nhìn nhận khoảng cách, cho phép chúng ta hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các số và vị trí của chúng trên trục số. Trong bài viết này, gia sư online Học là Giỏi sẽ cùng nhau khám phá những kiến thức cần thiết về giá trị tuyệt đối, cách giải các phương trình chứa nó và thực hành với những bài tập từ cơ bản đến nâng cao.

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Kiến thức cần nhớ

Giá trị tuyệt đối là gì? Giá trị tuyệt đối là cách chúng ta đo khoảng cách của một số, một biểu thức đến số 0 mà không quan tâm nó nằm ở bên trái hay bên phải của trục số. Dưới đây là giá trị tuyệt đối của số thực và của hàm số.

Với số thực

Xét một số thực với số a, ta có: 

Trường hợp 1: a=a nếu a0

Trường hợp 2: a= -a nếu a<0

Với hàm số, hay đa thức

Với đa thức ta có:

Trường hợp 1: f(x)=f(x) nếu f(x)0

Trường hợp 2: f(x)= -f(x) nếu f(x)<0

Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Việc giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối có thể khiến nhiều người cảm thấy bối rối. Dưới đây là các bước hướng dẫn chi tiết để giải phương trình:

Bước 1: Áp dụng định nghĩa của giá trị tuyệt đối

Giá trị tuyệt đối của một số không gì khác ngoài khoảng cách của số đó so với 0 trên trục số. Từ đây, nếu bạn có một phương trình dạng ∣A∣=B, thì bạn sẽ tách thành hai trường hợp:

Trường hợp 1: Khi A ≥ 0, ta có A=B.

Trường hợp 2: Khi A<0, ta có −A=B.

Việc xác định các trường hợp này là rất quan trọng, bởi vì nó giúp chúng ta bỏ dấu giá trị tuyệt đối một cách hợp lý.

Bước 2: Giải các phương trình tương ứng không có dấu giá trị tuyệt đối

Mỗi trường hợp sẽ dẫn đến một phương trình khác nhau, và nhiệm vụ của bạn là giải quyết chúng như cách bạn giải các phương trình thông thường. Đừng quên kiểm tra các điều kiện của trường hợp để đảm bảo rằng nghiệm bạn tìm được thực sự hợp lệ.

Bước 3: Dựa trên từng trường hợp xét, chọn ra các nghiệm phù hợp

Khi có được một hoặc nhiều nghiệm từ từng trường hợp, hãy xem xét điều kiện ban đầu mà chúng ta đã đặt ra. Một số nghiệm có thể không thỏa mãn điều kiện đó, hãy thử thay nghiệm vào phương trình gốc xem có đúng hay không.

Bước 4: Kết luận nghiệm

Cuối cùng, hãy tổng kết lại những nghiệm nào đã thỏa mãn tất cả điều kiện mà bạn đã đưa ra. 

Ví dụ:

Giải phương trình ∣2x−4∣=6

1. Tách trường hợp:

Trường hợp 1: 2x−4=6

Trường hợp 2: 2x−4=−6

2. Giải từng trường hợp:

Với trường hợp 1:
2x−4=6
⇒2x=10
⇒x=5

Với trường hợp 2:
2x−4=−6
⇒2x=−2
⇒x=−1

3. Kiểm tra điều kiện:

Cả hai nghiệm x=5 và x=−1 đều không vi phạm điều kiện ban đầu.

4. Kết luận:

Nghiệm của phương trình là x=5 và x=−1.

Một số dạng toán chứa dấu giá trị tuyệt đối

Một số dạng toán chứa dấu giá trị tuyệt đối

Giá trị tuyệt đối có thể gây ra chút bối rối nhưng nếu bạn nắm bắt được các dạng toán thì sẽ dễ dàng giải được các bài toán khó. Dưới đây là một số dạng toán liên quan đến dấu giá trị tuyệt đối và cách giải chúng.

a. Để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng ∣A(x)∣=B(x), ta cần loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối bằng cách xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Khi A(x)≥0, ta có phương trình A(x)=B(x).

Trường hợp 2: Khi A(x)<0, ta có phương trình −A(x)=B(x).

b. Với phương trình dạng ∣A(x)∣=m (với m>0), ta có:

∣A(x)∣ = m ⇔ A(x) = m hoặc A(x) = −m

c. Đối với phương trình dạng |A(x)| = |B(x)|, ta cần xét:

|A(x)| = |B(x)| ⇔ A(x) = B(x) hoặc A(x) = −B(x).

d. Khi gặp phương trình chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

Lập bảng xét dấu: Xác định dấu của các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối.

Phá dấu giá trị tuyệt đối: Dựa vào bảng xét dấu để chia phương trình thành các trường hợp tương ứng.

Giải và so sánh: Giải các phương trình trong từng trường hợp, sau đó so sánh với điều kiện để chọn ra nghiệm phù hợp.

Bài tập phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối sẽ giúp ta cải thiện kĩ năng giải các bài tập đại số, dưới đây là hai dạng bài tập cơ bản và nâng cao. 

Bài tập cơ bản

Bài 1:

∣x−5∣=3

Đây là bài tập đơn giản nhất, và nó chỉ đòi hỏi bạn phá vỡ dấu giá trị tuyệt đối bằng cách chia thành hai trường hợp:

x−5=3 ⇔ x=8,

x−5=−3 ⇔ x=2.

Vậy là, bài toán này cho ta hai nghiệm: x=8 hoặc x=2. 

Bài 2:

∣2x+1∣=7

Tương tự như bài trước, bạn chỉ cần chia nhỏ phương trình thành hai trường hợp:

2x+1=7 ⇔ x=3,

2x+1=−7 ⇔ x=−4.

Vậy là, phương trình này cũng cho hai nghiệm: x=3 và x=−4.

Bài 3: Giải phương trình ∣2x−5∣=3


Ở đây, bạn lại có hai trường hợp. Nếu 2x−5≥0:

2x−5=3  ⟹  2x=8  ⟹  x=4.

Còn khi 2x−5<0:

−(2x−5)=3  ⟹  −2x+5=3  ⟹  −2x=−2  ⟹  x=1.

Vậy nghiệm cho bài này là x=4 và x=1.

Bài tập nâng cao

Bài 4:

∣x−2∣+∣x+3∣=7

Xác định các mốc quan trọng của x, đó là x=2 và x=−3, vì ở hai điểm này giá trị tuyệt đối sẽ thay đổi. Chúng ta chia thành ba trường hợp:

Trường hợp 1: x<−3: Lúc này, cả hai biểu thức x−2 và x+3 đều âm, nên:
−(x−2)−(x+3)=7
Giải phương trình này sẽ không cho nghiệm phù hợp.

Trường hợp 2: −3≤x≤2: Biểu thức x−2 là âm và x+3 là dương, ta có:
−(x−2)+(x+3)=7
Giải phương trình này ra, ta có nghiệm x=−1.

Trường hợp 3: x>2: Lúc này, cả hai biểu thức x−2 và x+3 đều dương, nên:
(x−2)+(x+3)=7
Giải phương trình này, ta có nghiệm x=3.

Vậy, nghiệm của bài toán này là x=−1 và x=3.

Bài 5:

∣x2−4∣=5

Để giải bài này, bạn cũng chia thành hai trường hợp:

Trường hợp 1: x2−4=5 ⇔ x2=9, từ đó ta có x=3 hoặc x=−3.

Trường hợp 2: x2−4=−5 ⇔ x2=−1, nhưng điều này vô lý vì không có số thực nào có bình phương âm. Vậy trường hợp này vô nghiệm.

Vậy, nghiệm của bài toán là x=3 và x=−3.

Bài 6: Giải phương trình ∣x2−1∣=3
Để giải, chúng ta sẽ xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Khi x2−1≥0:
x2−1=3  ⟹ x2=4  ⟹  x=2 hoặc x=−2.

Trường hợp 2: Khi x2−1<0:
−(x2−1)=3  ⟹  −x2+1=3  ⟹  −x2=2 (vô lý)

Nghiệm cho bài này là x=2 và x=−2.

Xem thêm:

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Phương trình bậc nhất 1 ẩn

Như vậy, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối là một phương pháp toán học hữu ích giúp chúng ta đơn giản hóa và giải quyết các bài toán phức tạp. Từ việc xác định khoảng cách cho đến việc phân tích các phương trình, nó giúp ta có cái nhìn rõ ràng hơn về các số và hàm số. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng qua những kiến thức và bài tập vừa được trình bày, bạn sẽ cảm thấy tự tin hơn trong việc làm quen và vận dụng giá trị tuyệt đối trong toán học.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png