Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong toán học và cuộc sống, việc dự đoán một sự kiện có xảy ra hay không luôn là điều khiến con người tò mò. Các công thức và cách tính xác suất sẽ giúp chúng ta đo lường mức độ xảy ra của một biến cố, từ những trò chơi may rủi cho đến các quyết định trong đời sống thực tế. Gia sư online Học là Giỏi giúp bạn hiểu rõ các công thức và cách tính xác suất từ những khái niệm cơ bản đến các công thức ứng dụng cao nhé.
Mục lục [Ẩn]

Xác suất là một khái niệm toán học dùng để biểu diễn mức độ chắc chắn hay khả năng xảy ra của một hiện tượng ngẫu nhiên. Khái niệm này không chỉ mang tính lý thuyết trong toán học mà còn có ứng dụng rất rộng rãi trong thực tiễn, từ việc dự báo thời tiết, phân tích dữ liệu trong thống kê đến việc đánh giá rủi ro trong bảo hiểm, tài chính và y học.
Ví dụ, khi tung một đồng xu, ta không thể chắc chắn rằng kết quả sẽ là mặt sấp hay mặt ngửa. Tuy nhiên, ta có thể nói rằng xác suất để ra mặt sấp là 50%, tương đương với giá trị 0,5.
Xác suất giúp con người định lượng sự bất định, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý hơn trong các tình huống có yếu tố ngẫu nhiên.
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên. Mỗi phần tử của không gian mẫu được gọi là một kết quả (hay một điểm mẫu).
Ví dụ:
Khi tung một đồng xu: Ω = {sấp, ngửa}.
Khi tung một con xúc xắc: Ω = {1, 2, 3, 4, 5, 6}.
Một biến cố là một tập con của không gian mẫu. Biến cố có thể gồm một hoặc nhiều kết quả và có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử.
Ví dụ:
Biến cố A: “Tung xúc xắc ra số chẵn” ⇒ A = {2, 4, 6}.
Biến cố B: “Tung xúc xắc ra số lớn hơn 4” ⇒ B = {5, 6}.
Một số loại biến cố đặc biệt:
Biến cố chắc chắn: Biến cố luôn xảy ra, ví dụ: “Khi tung xúc xắc, ra một số từ 1 đến 6”.
Biến cố không thể: Biến cố không bao giờ xảy ra, ví dụ: “Khi tung xúc xắc, ra số 7”.
Biến cố đối: Là biến cố xảy ra khi biến cố ban đầu không xảy ra.
Trong trường hợp không gian mẫu hữu hạn và các kết quả xảy ra là đồng khả năng (nghĩa là mỗi kết quả đều có khả năng xảy ra như nhau), xác suất của một biến cố A được tính theo công thức:
Trong đó:
: xác suất của biến cố A,
: số phần tử của biến cố A (số trường hợp thuận lợi),
: tổng số phần tử của không gian mẫu (số trường hợp có thể xảy ra).
Giá trị của xác suất luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1:
0≤P(A)≤1
Nếu P(A) = 0: Biến cố A không thể xảy ra.
Nếu P(A) = 1: Biến cố A chắc chắn xảy ra.
Nếu 0<P(A)<1: Biến cố A có thể xảy ra, nhưng không chắc chắn.
Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
A∪B | Hợp của A và B – Biến cố A hoặc B xảy ra |
A∩B | Giao của A và B – Cả A và B cùng xảy ra |
| Biến cố đối của A – A không xảy ra | |
∅ | Biến cố rỗng – Không có kết quả nào xảy ra |
Xem thêm: tổng hợp các ký hiệu toán học dùng trong sác xuất
Ví dụ 1: Một túi có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi.
Tính xác suất để lấy được bi đỏ.
Giải:
Tổng số bi: n(Ω) = 4+6 = 10
Số trường hợp thuận lợi (lấy được bi đỏ): n(A) = 4
⇒ Xác suất:
Trong nhiều tình huống thực tế, việc tính xác suất của một biến cố phụ thuộc vào việc một biến cố khác đã xảy ra hay chưa. Khi đó, ta sử dụng xác suất có điều kiện, ký hiệu là P(A∣B), nghĩa là xác suất của biến cố A xảy ra với điều kiện rằng biến cố B đã xảy ra.
Công thức xác suất có điều kiện được định nghĩa như sau:
Trong đó:
P(A∣B): xác suất của A khi biết B đã xảy ra.
P(A∩B): xác suất cả A và B cùng xảy ra.
P(B): xác suất của biến cố B.
Lưu ý: Khi P(B)=0, biểu thức P(A∣B) không xác định.
Từ công thức xác suất có điều kiện, ta có thể biến đổi để rút ra một hệ thức quan trọng:
Hệ thức này cho phép tính xác suất xảy ra đồng thời của hai biến cố A và B, thông qua xác suất có điều kiện.
Ví dụ: Trong một lớp có 60% học sinh là nữ, và 30% trong số học sinh nữ đạt điểm Toán trên 8.
Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh là nữ và đạt điểm Toán trên 8.
Giải:
P(Nữ) = 0,6,
P(Điểm > 8∣Nữ) = 0,3
⇒ P(Nữ∩Điểm > 8) = 0,6×0,3 = 0,18
Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nếu sự xảy ra (hay không xảy ra) của biến cố này không ảnh hưởng đến khả năng xảy ra của biến cố kia. Khi đó, ta có:
P(A∣B) = P(A) hoặc tương đương với P(A∩B) = P(A)⋅P(B)
Điều kiện này là cách xác định sự độc lập về xác suất giữa hai biến cố.
Khi một biến cố có thể xảy ra qua nhiều cách khác nhau, ta sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính tổng xác suất của biến cố đó. Giả sử là một hệ đầy đủ các biến cố (tức là các biến cố đôi một xung khắc và B1∪B2∪...∪Bn = Ω), khi đó:
Công thức Bayes giúp xác định xác suất của một nguyên nhân khi đã biết kết quả xảy ra. Dựa trên hệ đầy đủ các biến cố , nếu biến cố A đã xảy ra, thì xác suất để là nguyên nhân gây ra A được tính bằng:
Để tính xác suất trong các tình huống liên quan đến chọn lựa, sắp xếp, hoán vị, ta sử dụng kiến thức tổ hợp:
Hoán vị: Sắp xếp n phần tử khác nhau: Pn = n!
Chỉnh hợp: Chọn và sắp xếp k phần tử trong n:
Tổ hợp: Chọn k phần tử trong n (không xét thứ tự):
Công thức xác suất:
4. Bài tập minh họa
Ví dụ 1: (Xác suất tổ hợp)
Một lớp có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh đi thi.
Tính xác suất để nhóm được chọn có ít nhất một học sinh nữ.
Giải:
Tổng số cách chọn:
Số cách chọn toàn nam (không có nữ):
⇒ Số cách chọn có ít nhất 1 nữ:
Ví dụ 2: (Công thức Bayes)
Một nhà máy có ba máy A, B, C sản xuất cùng một loại sản phẩm.
Máy A sản xuất 30% sản phẩm, xác suất sản phẩm hỏng là 2%.
Máy B: 50%, xác suất hỏng 1%.
Máy C: 20%, xác suất hỏng 3%.
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm bị hỏng. Tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất.
Giải:
Gọi:
: sản phẩm từ máy A
: sản phẩm từ máy B
: sản phẩm từ máy C
A: sản phẩm bị hỏng
Áp dụng công thức Bayes:
Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi.
Tính xác suất để viên bi lấy được là bi đỏ.
Gợi ý:
Một lớp có 20 học sinh gồm 12 nam và 8 nữ. Biết rằng có 5 học sinh giỏi, trong đó có 3 nam và 2 nữ.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó là nam.
Gợi ý:
Một túi có 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi, ghi lại màu, rồi hoàn lại vào túi. Tiếp tục lấy thêm một viên nữa.
Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được bi đỏ.
Gợi ý:
Vì có hoàn lại nên hai phép thử độc lập:
Một công ty có ba xưởng A, B, C sản xuất cùng một loại linh kiện.
Xưởng A sản xuất 50% tổng sản phẩm, xác suất lỗi là 2%.
Xưởng B sản xuất 30%, lỗi 3%.
Xưởng C sản xuất 20%, lỗi 5%.
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do xưởng C sản xuất.
Gợi ý:
Gọi A là biến cố “sản phẩm bị lỗi”, lần lượt là sản phẩm từ xưởng A, B, C. Áp dụng công thức Bayes:
Việc nắm vững các công thức và cách tính xác suất sẽ giúp bạn vượt qua các kỳ thi, đây cũng là là công cụ tư duy logic hữu hiệu trong cuộc sống. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng rằng qua bài viết này bạn sẽ tự tin bước vào mọi bài toán về xác suất.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.