Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao

schedule.svg

Thứ sáu, 6/2/2026 09:09 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Chương trình Toán lớp 5 là giai đoạn quan trọng ở bậc tiểu học, chuẩn bị cho quá trình chuyển tiếp lên THCS. Việc luyện tập các bài tập Toán lớp 5 một cách có hệ thống và nắm vững các kiến thức trọng tâm sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc để học tốt môn Toán. Vậy Toán lớp 5 có những dạng bài nào mà trẻ cần thành thạo? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Bài tập toán lớp 5 về phân số và số thập phân

bài tập toán lớp 5

Phân số và số thập phân là nội dung trọng tâm của Toán lớp 5, đây cũng là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi. Dưới đây là một số dạng bài về phân số và số thập phân mà học sinh cần nắm rõ:

Bài 1. Rút gọn các phân số sau:
a) 1520
b) 1824
c) 2128
d) 2436
e) 4560

Bài 2. So sánh các phân số (không quy đồng):
a) 35 và 45
b) 78 và 710
c) 59 và 511
d)1113 và 1115
e) 67 và 69

Bài 3. Quy đồng rồi so sánh các phân số:
a)  46 và 59
b) 710 và 35
c) 1112 và 56
d) 815 và 49
e) 914 và 67

Bài 4. Rút gọn rồi sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:
a) 1015

b) 68 

c) 912 

d) 1421

e)  56 

Bài 5. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân

a) 310 

b) 45100 

c) 720 

d) 925 

e)​ 1251000 

Bài 6. So sánh các số thập phân sau

a) 2,45 …… 2,405

b) 0,8 …… 0,75

c) 4,06 …… 4,6

d) 1,375 …… 1,37

e) 5,204 …… 5,24

Bài 7. Chữ số 5 trong số 12,507 thuộc hàng nào?

A. Hàng đơn vị

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm

D. Hàng phần nghìn

Bài 8. Chữ số 4 trong số 6,432 biểu thị:

A. 4/10 

B. 4/100 ​

C. 4/1000

D. 432/1000

Đáp án

Bài 1: 3/4 ; 3/4 ; 3/4 ; 2/3 ; 3/4

Bài 2:
a) 3/5 < 4/5
b) 7/8 > 7/10
c) 5/9 > 5/11
d) 11/13 > 11/15
e) 6/7 > 6/9

Bài 3:
a) 4/6 < 5/9
b) 7/10 > 3/5
c) 11/12 > 5/6
d) 8/15 < 4/9
e) 9/14 > 6/7

Bài 4: 2/3 ; 3/4 ; 3/4 ; 3/4 ; 5/6

Bài 5:

a) 0,3

b) 0,45

c) 0,35

d) 0,36

e) 0,125

Bài 6:

a) 2,45 > 2,405

b) 0,8 > 0,75

c) 4,06 < 4,6

d) 1,375 > 1,37

e) 5,204 < 5,24

Bài 7: B

Bài 8: B

Bài tập toán lớp 5 về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch 

Dạng Toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch là dạng bài quen thuộc trong bài tập Toán lớp 5. Dạng bài này giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa sự tăng, giảm của các đơn vị khi chịu ảnh hưởng của những điều kiện nhất định và ứng dụng vào việc giải thích, tính toán các tình huống thực tế. Dưới đây là một số bài Toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch tiêu biểu:

Bài 1: 4 công nhân trong 1 ngày làm được 48 sản phẩm. Hỏi 1 công nhân trong 1 ngày làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 2: 6 công nhân làm trong 5 ngày được 300 viên gạch. Hỏi 10 công nhân làm trong 5 ngày (mức làm như nhau) thì được bao nhiêu viên gạch?

Bài 3: Một gia đình có 5 người ăn hết 25 kg gạo trong 10 ngày. Hỏi với mức ăn như thế, 25 kg gạo đó đủ cho 10 người ăn trong mấy ngày?

Bài 4: Một đội công nhân dự định hoàn thành một công việc trong 12 ngày với 8 người. Sau đó đội được bổ sung thêm 4 người. Hỏi công việc đó được hoàn thành trong bao nhiêu ngày?

Bài 5: 5 máy bơm nước giống nhau hoạt động trong 6 giờ thì bơm đầy một bể nước. Hỏi 10 máy bơm như thế cần bao nhiêu giờ để bơm đầy bể đó?

Bài 6: Một đơn vị chuẩn bị đủ gạo cho 30 người ăn trong 20 ngày. Sau đó có thêm 10 người đến. Hỏi số gạo đó đủ cho đơn vị ăn trong mấy ngày?

Bài 7: 3 người làm trong 8 ngày thì xong một công việc. Hỏi nếu có 6 người làm (năng suất như nhau) thì công việc đó hoàn thành trong mấy ngày?

Bài 8: 8 công nhân trong 4 ngày làm được 640 sản phẩm. Hỏi 12 công nhân trong 6 ngày làm được bao nhiêu sản phẩm (mức làm không đổi)?

Đáp án

Bài 1
1 công nhân làm được: 48 : 4 = 12 sản phẩm

Bài 2
1 công nhân 1 ngày làm được: 300 : (6 × 5) = 10
10 công nhân 5 ngày làm được: 10 × 10 × 5 = 500 viên gạch

Bài 3
Tổng số người-ngày: 5 × 10 = 50
Số ngày cho 10 người: 50 : 10 = 5 ngày

Bài 4
Tổng số người-ngày: 8 × 12 = 96
Thời gian cần: 96 : 12 = 8 ngày

Bài 5
Tổng số máy-giờ: 5 × 6 = 30
Thời gian cần: 30 : 10 = 3 giờ

Bài 6
Tổng số người-ngày: 30 × 20 = 600
Số ngày đủ ăn: 600 : 40 = 15 ngày

Bài 7
Tổng số người-ngày: 3 × 8 = 24
Thời gian cần: 24 : 6 = 4 ngày

Bài 8
1 công nhân 1 ngày làm được: 640 : (8 × 4) = 20
12 công nhân 6 ngày làm được: 20 × 12 × 6 = 1440 sản phẩm

Bài tập toán lớp 5 về tỉ số phần trăm

bài tập toán lớp 5 tỉ số phần trăm

Tỉ số phần trăm là dạng toán gắn với đời sống hằng ngày và là một trong những dạng bài quan trọng trong chương trình toán 5, giúp học sinh hiểu hơn về ứng dụng của Toán trong thực tế. Dưới đây là các dạng bài về tỉ số phần trăm trong chương trình Toán 5:

Bài 1: Một lớp học có 12 học sinh nữ và 28 học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

Bài 2: Một chiếc cặp có giá 200 000 đồng. Cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi số tiền được giảm là bao nhiêu?

Bài 3: 25% của một số là 50. Hỏi số đó là bao nhiêu?

Bài 4: Trong một thư viện có 40 quyển truyện thiếu nhi và 60 quyển truyện khoa học. Hỏi số truyện thiếu nhi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sách của thư viện?

Bài 5: Một sợi dây dài 3 m. Người ta cắt đi 20% chiều dài sợi dây đó. Hỏi đoạn dây bị cắt dài bao nhiêu mét?

Bài 6: Sau khi giảm 10%, giá một chiếc áo là 270 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc áo là bao nhiêu?

Bài 7: Một đội sản xuất làm ra 80 sản phẩm đạt chất lượng tốt trong tổng số 100 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm đạt chất lượng tốt chiếm bao nhiêu phần trăm?

Bài 8: Một người gửi tiết kiệm 20 000 000 đồng với lãi suất 0,5% một tháng. Hỏi sau 1 tháng, người đó nhận được bao nhiêu tiền lãi?

Bài 9: 30% số học sinh của một khối lớp là 18 học sinh. Hỏi khối lớp đó có bao nhiêu học sinh?

Bài 10: Giá hoa ngày Tết tăng 20% so với ngày thường. Giá ngày thường là 50 000 đồng một bó hoa. Hỏi giá hoa ngày Tết là bao nhiêu tiền?

Đáp án

Bài 1:
Tổng số học sinh: 12 + 28 = 40
Tỉ số phần trăm học sinh nữ: 12 : 40 = 30%

Bài 2:
Số tiền được giảm: 200 000 × 15% = 30 000 đồng

Bài 3:
Số cần tìm: 50 : 25% = 200

Bài 4:
Tổng số sách: 40 + 60 = 100
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi: 40 : 100 = 40%

Bài 5:
Độ dài đoạn dây bị cắt: 3 × 20% = 0,6 m

Bài 6:
Giá ban đầu của chiếc áo: 270 000 : 90% = 300 000 đồng

Bài 7:
Tỉ số phần trăm sản phẩm tốt: 80 : 100 = 80%

Bài 8:

  20 000 000 × 0,5% = 100 000 (đồng)

Bài 9:
Tổng số học sinh: 18 : 30% = 60 học sinh

Bài 10:
Số tiền tăng thêm: 50 000 × 20% = 10 000
Giá hoa ngày Tết: 60 000 đồng

Bài tập toán lớp 5 về chuyển động đều

bài tập toán lớp 5 dạng chuyển động cùng chiều

Chuyển động đều cũng là một dạng toán điển hình trong các dạng bài tập toán lớp 5. Đối với dạng toán này, học sinh được làm quen với các đơn vị vật lý như vận tốc, quãng đường và thời gian và hiểu rõ mối quan hệ giữa ba đại lượng này. Dưới đây là các dạng bài chuyển động đều trong chương trình Toán 5:

Bài toán chuyển động cùng chiều và ngược chiều

Bài 1.
Hai người đi xe đạp xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm cách nhau 36 km và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất đi với vận tốc 12 km/giờ, người thứ hai đi với vận tốc 6 km/giờ. Hỏi sau mấy giờ thì hai người gặp nhau?

Bài 2.
Hai người đi bộ từ hai điểm cách nhau 45 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc người thứ nhất là 5 km/giờ, người thứ hai là 10 km/giờ. Hỏi sau mấy giờ hai người gặp nhau?

Bài 3.
Một người đi xe máy xuất phát từ A với vận tốc 30 km/giờ. Sau 1 giờ, một người khác cũng xuất phát từ A đi cùng chiều với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi sau mấy giờ kể từ khi người thứ hai xuất phát thì người đó đuổi kịp người thứ nhất?

Bài 4.
Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ một điểm và đi cùng chiều. Người thứ nhất đi với vận tốc 12 km/giờ, người thứ hai đi với vận tốc 18 km/giờ. Sau 2 giờ, người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất cách điểm xuất phát bao nhiêu km?

Bài 5.
Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai tỉnh cách nhau 120 km và đi ngược chiều nhau. Ô tô thứ nhất đi với vận tốc 50 km/giờ, ô tô thứ hai đi với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau?

Đáp án

Bài 1: 2 giờ

Bài 2: 3 giờ

Bài 3: 2 giờ

Bài 4: 12 km

Bài 5: 1 giờ 20 phút

Bài toán chuyển động trên dòng nước

Bài 1.
Một ca nô có vận tốc riêng 20 km/giờ, vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Tính vận tốc ca nô khi xuôi dòng.

Bài 2.
Một thuyền có vận tốc riêng 15 km/giờ, vận tốc dòng nước là 2 km/giờ. Tính vận tốc thuyền khi ngược dòng.

Bài 3.
Một ca nô xuôi dòng hết 2 giờ được 46 km. Biết vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Hỏi vận tốc riêng của ca nô là bao nhiêu km/giờ?

Bài 4.
Một thuyền đi xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 30 phút và đi ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Biết vận tốc riêng của thuyền là 18 km/giờ. Hỏi vận tốc dòng nước là bao nhiêu km/giờ?

Bài 5.
Một ca nô đi xuôi dòng với vận tốc 28 km/giờ và ngược dòng với vận tốc 20 km/giờ. Hỏi vận tốc dòng nước là bao nhiêu km/giờ?

Đáp án

Bài 1: 23 km/giờ

Bài 2: 13 km/giờ

Bài 3: 20 km/giờ

Bài 4: 4,5 km/giờ

Bài 5: 4 km/giờ

Bài toán chuyển động của tàu hỏa

Bài 1.
Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cột điện trong 10 giây. Tính vận tốc của tàu hỏa (m/giây).

Bài 2.
Một tàu hỏa dài 100 m chạy qua một cây cầu dài 300 m hết 40 giây. Tính vận tốc của tàu hỏa.

Bài 3.
Một tàu hỏa chạy qua một đường hầm dài 250 m trong 30 giây. Biết tàu dài 50 m. Tính vận tốc của tàu hỏa.

Bài 4.
Một tàu hỏa dài 90 m chạy với vận tốc 15 m/giây. Hỏi tàu chạy qua một cây cầu dài 210 m trong bao nhiêu giây?

Bài 5.
Một tàu hỏa chạy qua một đường hầm dài 400 m trong 36 giây. Biết vận tốc của tàu là 15 m/giây. Hỏi tàu dài bao nhiêu mét?

Đáp án

Bài 1: 8 m/giây

Bài 2: 10 m/giây

Bài 3: 10 m/giây

Bài 4: 20 giây

Bài 5: 140 m

Bài tập toán lớp 5 phần hình học phẳng

Trong chương trình Toán 5, các bài tập toán về hình học phẳng là các bài tập giúp học sinh củng cố và vận dụng các công thức về diện tích, chu vi của những hình quen thuộc như tam giác, hình thang, hình tròn. Dưới đây là các bài tập toán lớp 5 phần hình học phẳng mà học sinh cần nắm được:

Bài 1: Một hình tam giác có đáy 8 cm, chiều cao 1,5 dm. Tính diện tích tam giác đó.

Bài 2: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 12 cm, đáy nhỏ 8 cm và chiều cao 5 cm.

Bài 3: Một hình tam giác có chiều cao không đổi là 4 cm. Nếu độ dài đáy tăng từ 9 cm lên 14 cm thì diện tích hình tam giác tăng thêm bao nhiêu cm²?

Bài 4: Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính 7 cm. (Lấy π = 3,14)

Bài 5: Một bánh xe có bán kính 0,35 m. Hỏi bánh xe lăn được bao nhiêu mét sau 20 vòng?

Bài 6: Trong hình vuông cạnh 10 cm có vẽ một hình tròn có đường kính bằng cạnh hình vuông. Tính diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.

Bài 7: Một hình thang có đáy lớn 16 cm, đáy nhỏ 10 cm, chiều cao 6 cm. Trong hình thang đó người ta cắt đi một hình tam giác có đáy 10 cm và chiều cao 6 cm. Tính diện tích phần còn lại.

Bài 8: Một hình thang có đáy lớn 20 cm, đáy nhỏ 14 cm và chiều cao 5 cm.

Người ta cắt đi một hình tam giác có đáy 14 cm và chiều cao 5 cm.

Tính diện tích phần hình còn lại.

Đáp án

Bài 1: 30 cm²

Bài 2: 50 cm²

Bài 3: 10 cm²

Bài 4:

Chu vi: 43,96 cm

Diện tích: 153,86 cm²

Bài 5: 43,96 m

Bài 6: 21,5 cm²

Bài 7: 48 cm²

Bài 8: 85 cm²

Bài tập toán lớp 5 về hình khối và thể tích

hình khối và thể tích toán 5

Trong các dạng bài tập toán lớp 5, hình khối và thể tích là dạng bài tập của kiến thức mới, giúp học sinh phát triển trí tưởng tượng về hình học và ứng dụng tính thể tích các hình khối quen thuộc. Dưới đây là một số dạng bài về hình khối và thể tích hình khối mà học sinh lớp 5 cần thành thạo: 

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó.

Bài 2: Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm và chiều cao 3 cm.

Bài 3: Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Tính diện tích xung quanh của hình lập phương.

Bài 4: Một hình lập phương có cạnh 7 cm. Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

Bài 5: Một thùng dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có chiều dài 10 cm, chiều rộng 8 cm và chiều cao 6 cm. Tính diện tích bìa cứng cần dùng để làm thùng (không tính mép dán).

Bài 6: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm và chiều cao 5 cm.

Bài 7: Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Tính thể tích của hình lập phương đó.

Bài 8: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 10 dm và chiều cao 8 dm. Người ta đổ vào bể 600 lít nước. Hỏi mực nước trong bể cao bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 9: Một bể nước hình hộp chữ nhật có đáy dài 1,2 m, rộng 0,8 m. Mực nước trong bể cao 5 dm. Tính thể tích nước có trong bể (đơn vị lít).

Đáp án

Bài 1: 104 cm²

Bài 2: 108 cm²

Bài 3: 100 cm²

Bài 4: 294 cm²

Bài 5: 376 cm²

Bài 6: 120 cm³

Bài 7: 64 cm³

Bài 8: 5 dm

Bài 9: 480 lít

Xem thêm: 

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

Bài viết trên đã tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5, bao quát đầy đủ các mảng kiến thức trọng tâm từ số thập phân, tỉ lệ, tỉ số phần trăm đến hình khối và thể tích. Các dạng bài được sắp xếp theo độ khó tăng dần, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học thuận tiện và có hệ thống. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đếm thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các bài tập Toán cho học sinh lớp 5. Tham gia ngay bài kiểm tra đánh giá năng lực Toán 5 miễn phí tại Học là Giỏi để nhận biết mức độ tiếp thu kiến thức của con em mình và có hướng điều chỉnh phù hợp để giúp trẻ học Toán tốt hơn!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 10:45 AM

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính

Học Là Giỏi cập nhật đề thi và đáp án khảo sát môn Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính, giúp học sinh nhanh chóng tra cứu, đối chiếu kết quả, tự đánh giá năng lực sau kỳ kiểm tra.

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 09:58 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

Chương trình Toán lớp 4 là nền tảng quan trọng giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán và làm quen với nhiều dạng bài phức tạp hơn. Nội dung chương trình được mở rộng đáng kể với nhiều kiến thức mới. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và nhận diện rõ các dạng bài tập Toán 4 trong chương trình học là điều cần thiết để trẻ có nền tảng tư duy học tốt môn Toán ở chương trình cao hơn. Vậy đâu là các dạng bài tập trọng tâm trẻ cần nắm được trong chương trình Toán 4? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 04:15 AM

Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao

Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể
schedule

Thứ tư, 4/2/2026 09:19 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể

Bài tập toán lớp 3 giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng kiến thức và củng cố tư duy toán học bậc tiểu học cho trẻ. Đối với chương trình Toán lớp 3, nội dung các dạng Toán đã mở rộng đáng kể với các số có bốn, năm chữ số, các dạng biểu thức, hình học cơ bản, và các bài tập mang tính ứng dụng cao. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức chương trình Toán 3, Học là Giỏi đã hệ thống các dạng bài tập quan trọng trong chương trình này qua bài viết dưới đây, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập và học tốt môn Toán.

Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 6 đầy đủ nhất kèm lời giải
schedule

Thứ ba, 3/2/2026 08:23 AM

Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 6 đầy đủ nhất kèm lời giải

Toán tư duy lớp 6 là chương trình chuyển tiếp quan trọng ở bậc THCS. Đối với chương trình Toán tư duy cấp 2, học sinh sẽ được làm quen nhiều hơn với các dạng bài suy luận, phân tích và tư duy phức tạp hơn. Có thể coi việc nắm chắc kiến thức Toán tư duy 6 là tiền đề để học tốt Toán ở bậc THCS, tạo thói quen tư duy nhanh, nhạy bén cho trẻ khi học Toán. Vậy Toán tư duy 6 gồm những dạng bài nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp những dạng Toán tư duy lớp 4 đầy đủ nhất
schedule

Thứ hai, 2/2/2026 10:23 AM

Tổng hợp những dạng Toán tư duy lớp 4 đầy đủ nhất

Trong chương trình tiểu học, Toán lớp 4 là chương trình giúp học sinh tiếp cận những dạng toán tư duy nhiều hơn và phức tạp hơn. So với Toán tư duy lớp 3, đối với lớp 4, học sinh sẽ được làm quen với nhiều dạng bài nâng cao khó hơn, đòi hỏi tư duy sâu và khả năng phân tích dữ liệu đề bài kĩ càng. Vậy chương trình Toán tư duy lớp 4 gồm những dạng bài nào mà trẻ cần nắm được? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

message.svg zalo.png