Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

schedule.svg

Thứ năm, 5/2/2026 10:10 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Chương trình Toán lớp 4 là nền tảng quan trọng giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán và làm quen với nhiều dạng bài phức tạp hơn. Nội dung chương trình được mở rộng đáng kể với nhiều kiến thức mới. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và nhận diện rõ các dạng bài tập Toán 4 trong chương trình học là điều cần thiết để trẻ có nền tảng tư duy học tốt môn Toán ở chương trình cao hơn. Vậy đâu là các dạng bài tập trọng tâm trẻ cần nắm được trong chương trình Toán 4? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Bài tập Toán lớp 4 phần số

bài tập toán lớp 4

Trong chương trình Toán lớp 4, đối với phần số, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài đa dạng hơn, yêu cầu thực hiện phép tính phức tạp hơn. Dưới đây là một số dạng bài tập toán lớp 4 phần số mà các em cần nắm vững:

Bài tập Toán lớp 4 dạng số và cấu tạo số tự nhiên

Bài 1:
a) Đọc số sau: 215 304 126
b) Viết số: Ba trăm linh bảy triệu, mười hai nghìn, bốn trăm
c) Giá trị chữ số 5 trong số 152 678 903 là: …
d) Viết số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số: …
e) Cho các chữ số 2, 4, 6. Lập số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau.

Bài 2:
a) Đọc số: 408 050 230
b) Viết số: Năm trăm linh chín triệu, bốn nghìn, tám trăm
c) Giá trị chữ số 8 trong số 284 156 709 là: …
d) Viết số lẻ lớn nhất có 3 chữ số: …
e) Từ các chữ số 1, 3, 5 lập số bé nhất có 3 chữ số khác nhau.

Bài 3:
a) Viết số gồm: 7 triệu, 6 trăm nghìn, 4 chục, 9 đơn vị
b) Đọc số: 900 070 015
c) Giá trị chữ số 7 trong số 672 345 108 là: …
d) Viết số chẵn lớn nhất có 4 chữ số: …
e) Lập số nhỏ nhất có 3 chữ số từ 0, 8, 5 (không lặp chữ số).

Bài 4:
a) Đọc số: 650 004 320
b) Viết số: Tám trăm linh hai triệu, mười nghìn, sáu trăm
c) Giá trị chữ số 6 trong số 463 278 901 là: …
d) Viết số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số: …
e) Từ các chữ số 2, 7, 9 lập số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau.

Bài 5:
a) Viết số gồm: 9 triệu, 2 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 đơn vị
b) Đọc số: 999 100 004
c) Giá trị chữ số 9 trong số 298 765 432 là: …
d) Viết số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số: …
e) Từ các chữ số 1, 4, 7, 8 lập số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau.

Đáp án

Bài 1:
a) Hai trăm mười lăm triệu, ba trăm linh bốn nghìn, một trăm hai mươi sáu
b) 307 012 400
c) 50 000 000
d) 100
e) 642

Bài 2:
a) Bốn trăm linh tám triệu, năm mươi nghìn, hai trăm ba mươi
b) 509 004 800
c) 80 000 000
d) 999
e) 135

Bài 3:
a) 7 600 049
b) Chín trăm triệu, bảy mươi nghìn, mười lăm
c) 70 000 000
d) 9 998
e) 508

Bài 4:
a) Sáu trăm năm mươi triệu, không trăm linh bốn nghìn, ba trăm hai mươi
b) 802 010 600
c) 60 000 000
d) 1 001
e) 972

Bài 5:
a) 9 205 007
b) Chín trăm chín mươi chín triệu, một trăm nghìn, không trăm linh bốn
c) 90 000 000
d) 10 000

Bài tập toán lớp 4 dạng phép tính và biểu thức chứa chữ

bài tập toán lớp 4 dạng tìm x

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau.

a) 64+2864 + 2864+28
b) 93−4793 - 4793−47
c) 36×436
d) 96:696 : 696:6
e) 45+18−2345 + 18 - 2345+18−23

Bài 2: Tính nhanh các phép tính sau.

a) 25×4×8
b) 125×8
c) 540:9+35
d) 72:8+15
e) 48+75−23

Bài 3: Tìm giá trị của x và y trong các phép tính sau:

a) x+2 450=7 900
b) y−1 275=3 725
c) x × 35=10 500
d) y:24=35
e) 48+x=120

Bài 4: Tìm giá trị của x và y trong các biểu thức sau.

a) (x+1 250)−450=5 800
b) 36×(y:12)=108
c) (x−2 400):8=75
d) y×(45:9)=225
e) (x+360):6=90

Bài 5: Tìm giá trị của x và y trong các biểu thức sau.

a) (x+2 480)−(1 250+730)=5 000

b) (y×6):9+120=500

c) (x:4)×7−350=1 050

d) (x+3 600):12=(240−60)

e) (y−1 200)×5:10=900

Đáp án

Bài 1:
a) 92
b) 46
c) 144
d) 16
e) 40

Bài 2:
a) 800
b) 1 000
c) 95
d) 24
e) 100

Bài 3:
a) x = 6 230
b) y = 6 000
c) x = 800
d) y = 900
e) 100

Bài 4:
a) 252
b) 100
c) 60
d) x = 5 100
e) y = 900

Bài 5:
a) x = 6 500
b) y = 570
c) x = 800
d) x = -1 440
e) y = 3 000

Bài tập toán lớp 4 dạng bài Toán về dãy số

Bài 1: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Viết tiếp dãy số sau: 2, 5, 8, 11, …
b) Viết tiếp dãy số sau: 7, 14, 21, …
c) Dãy số ở phần a hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
d) Số tiếp theo của dãy 4, 9, 14 là: …
e) Nhận xét quy luật dãy số sau: 10, 20, 30, …

Bài 2: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Liệt kê các số chẵn từ 12 đến 30
b) Có bao nhiêu số trong dãy số ở phần a?
c) Liệt kê các số lẻ từ 15 đến 35
d) Có bao nhiêu số trong dãy số ở phần c?
e) Số đứng giữa 11 và 21 là: …

Bài 3: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Tìm số còn thiếu: 3, 7, 11, …, 23
b) Khoảng cách giữa hai số liên tiếp ở dãy trên là: …
c) Tính số số hạng của dãy: 1, 4, 7, …, 100
d) Viết công thức tính số số hạng trong dãy trên
e) Số hạng thứ 10 của dãy 5, 9, 13, … là: …

Bài 4: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Tính tổng dãy: 4, 8, 12, …, 80
b) Số đầu là: … ; Số cuối là: …
c) Khoảng cách d là: …
d) Số số hạng là: …
e) Áp dụng công thức tính tổng của dãy số ở phần a

Bài 5: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Dãy: 6, 12, 18, …, 96
b) Tìm số số hạng của dãy số ở phần a
c) Tính tổng dãy số ở phần a
d) Số hạng thứ 8 trong dãy số ở phần a là: …
e) Nhận xét quy luật của dãy số trên

Đáp án

Bài 1:
a) 14, 17
b) 28, 35
c) Hơn kém nhau 3 đơn vị
d) 19
e) Mỗi số hơn số trước 10 đơn vị

Bài 2:
a) 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30
b) 10 số
c) 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35
d) 11 số
e) 16

Bài 3:
a) 15, 19
b) 4 đơn vị
c) 34 số hạng
d) (Số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1
e) 41

Bài 4:
a) 840
b) Số đầu: 4 ; Số cuối: 80
c) d = 4
d) 20 số hạng
e) (Số đầu + số cuối) × số số hạng : 2

Bài 5:
a) 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60, 66, 72, 78, 84, 90
b) 16 số hạng
c) 816
d) 48
e) Mỗi số hơn số trước 6 đơn vị

Bài tập Toán lớp 4 dạng bài lập số từ các chữ số cho trước 

Bài 1: Lập các số có 2 chữ số khác nhau từ các số sau:

a) 2, 5, 8
b) 1, 4, 7
c) 3, 6, 9
d) 2, 7, 9
e) 1, 5, 8

Bài 2: Đếm số lượng số của các phần sau:

a) Các số chẵn có thể tạo được từ các số 2, 4, 5 (2 chữ số khác nhau)
b) Các số lẻ có thể tạo được từ các số 1, 3, 4 (2 chữ số khác nhau)
c) Các số có 3 chữ số có thể tạo được từ các số 0, 6, 9 (không lặp)
d) Các số chẵn 3 chữ số có thể tạo được từ các số 2, 7, 8 (không lặp)
e) Các số lẻ có 2 chữ số có thể tạo được từ các số 1, 2, 3, 4 (không lặp)

Bài 3: Tìm số lớn nhất và nhỏ nhất trong các dãy số sau

a)  2, 6, 9 (3 chữ số)
b)  1, 3, 5 (3 chữ số)
c)  0, 4, 8 (3 chữ số)
d)  2, 5, 7 (3 chữ số)
e)  1, 4, 9 (3 chữ số)

Bài 4: Liệt kê các số chẵn trong các dãy số sau:

a)  2, 3, 4 (2 chữ số khác nhau)
b) 1, 2, 5 (2 chữ số khác nhau)
c) 0, 5, 8 (3 chữ số khác nhau)
d) 3, 6, 9 (2 chữ số khác nhau)
e) 2, 4, 6 (3 chữ số khác nhau)

Bài 5: Lập số theo yêu cầu dưới đây:

a) Số lẻ lớn nhất tạo được từ các số 1, 4, 7, 8 (4 chữ số khác nhau)
b) Số chẵn nhỏ nhất tạo được từ 2, 5, 6, 9 (4 chữ số khác nhau)
c) Số bé nhất tạo được từ các số 0, 3, 8 (3 chữ số khác nhau)
d) Số lớn nhất tạo được từ các số 1, 5, 7 (3 chữ số khác nhau)
e) Tổng các chữ số của số lớn nhất ở câu d

Đáp án

Bài 1: 

a. 25, 28, 52, 58, 82, 85

b. 14, 17, 41, 47, 71, 74

c. 36, 39, 63, 69, 93, 96

d. 27, 29, 72, 79, 92, 97

e. 15, 18, 51, 58, 81, 85

Bài 2: 

a. 4

b. 4

c. 4

d. 6

e.  6
Bài 3:

a. 962 – 269

b. 531 – 135

c. 840 – 408

d. 752 – 257

e. 941 – 149

Bài 4:

a. 24, 42 

b. 12, 52 

c. 508, 580, 805, 850

d. 36, 96 

e. 246, 264, 426, 462, 624, 642

Bài 5: 

a. 8 741

b. 2 569

c. 308

d. 751

e. 13

Bài tập toán lớp 4 về phân số

bài tập toán 4

Phân số là phần kiến thức mới trong chương trình Toán tiểu học. Đối với chương trình Toán 4, bài tập về phân số được chia thành các dạng cơ bản dưới đây:

Bài 1: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:

a) Viết phân số biểu thị: 3 phần tô trên 8 phần bằng nhau; 5 phần tô trên 9 phần bằng nhau.
b) Rút gọn các phân số: 6121025.
c) Quy đồng mẫu số: 14 và 3827 và 314.
d) So sánh: 57… 6738 … 58.
e) Tính: 25 + 15710 + 110.

Bài 2: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:

a) Rút gọn: 9151218.
b) Quy đồng mẫu số: 23 và 5634  và 58.
c) So sánh: 34...2356...78
d) Tính: 79 - 29811-311.
e) Nhân phân số với số tự nhiên: 35×247×3.

Bài 3: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:

a) Quy đồng mẫu số: 35 và 4729 và 56.
b) So sánh: 58...3479...46.
c) Tính: 56+1334+25.
d) Tính: 710-3598-14.
e) Nhân hai phân số: 49×3458×25.

Bài 4: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:

a) Rút gọn: 18242128.
b) So sánh với 1: 712...198...1.
c) Tính: 27+51438+14.
d) Tính: 89-23712-56.
e) Chia phân số cho số tự nhiên: 65÷387÷2.

Bài 5: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:

a) Quy đồng mẫu số: 56 và 79815 và 35.
b) So sánh: 1110...11415...1.
c) Tính: 34+58-1879+23-19.
d) Nhân phân số: 712×67815×54.
e) Chia phân số: 910÷3578÷23.

Bài 6: Một tấm vải dài 30 m. Người ta đã dùng 25 tấm vải.
Hỏi đã dùng bao nhiêu mét vải?

Bài 7: Một lớp có 40 học sinh, trong đó 38 số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài 8: Một thửa ruộng rộng 900 m². Người ta trồng rau trên 23 diện tích ruộng. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?

Bài 9: Một bồn nước có 60 lít nước. Người ta đã dùng 15 lượng nước. Hỏi trong bồn còn lại bao nhiêu lít nước?

Bài 10: Một cửa hàng có 120 kg gạo. Buổi sáng bán được 14 số gạo, buổi chiều bán tiếp 13 số gạo còn lại. Hỏi cuối ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Đáp án

Bài 1:
a) 3/8; 5/9
b) 1/2; 2/5
c) 2/8 và 3/8; 4/14 và 3/14
d) <; <
e) 3/5; 8/10 (= 4/5)

Bài 2:
a) 3/5; 2/3
b) 4/6 và 5/6; 6/8 và 5/8
c) >; <
d) 5/9; 5/11
e) 6/5; 12/7

Bài 3:
a) 21/35 và 20/35; 4/18 và 15/18
b) <; >
c) 7/6; 23/20
d) 1/10; 7/8
e) 1/3; 1/4

Bài 4:
a) 3/4; 3/4
b) <; >
c) 9/14; 5/8
d) 2/9; -3/12 (= -1/4)
e) 2/5; 4/7

Bài 5:
a) 15/18 và 14/18; 8/15 và 9/15
b) >; <
c) 7/8; 10/9
d) 1/2; 2/3
e) 3/2; 21/16

Bài 6: 12 m

Bài 7: 15 học sinh

Bài 8: 600 m²

Bài 9: 48 lít

Bài 10: 60 kg

Bài tập Toán lớp 4 dạng toán có lời văn

Trong bài tập Toán lớp 4, dạng Toán có lời văn được mở rộng và nâng cao với nhiều yêu cầu khác nhau, từ bài toán tìm hai số khi biết tổng - hiệu, tổng - tỉ, hiệu - tỉ cho tới các bài toán thực tế. Dưới đây là một số dạng bài toán có lời văn mà học sinh lớp 4 cần nắm được:

Bài 1: Tìm trung bình cộng 

 a) Tìm trung bình cộng của 24 và 36.
b) Tìm trung bình cộng của 15, 25 và 35.
c) Tìm trung bình cộng của 42, 38, 40 và 44.
d) Một tổ có 3 bạn lần lượt đạt 8, 9, 7 điểm. Tính điểm trung bình của tổ.
e) Một xe chở 3 bao gạo nặng 45 kg, 48 kg và 51 kg. Hỏi trung bình mỗi bao nặng bao nhiêu kg?

Bài 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

 a) Tìm hai số có tổng 84 và hiệu 16.
b) Tìm hai số có tổng 120 và hiệu 40.
c) Tìm hai số có tổng 95 và hiệu 25.
d) Tổng hai số là 150, hiệu là 30. Tìm hai số đó.
e) Tổng hai số là 200, hiệu là 60. Tìm hai số đó.

Bài 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ:

 a) Tổng hai số là 72, tỉ số là 3 : 5.
b) Tổng hai số là 96, tỉ số là 2 : 6.
c) Tổng hai số là 180, tỉ số là 4 : 5.
d) Tổng hai số là 150, tỉ số là 3 : 7.
e) Tổng hai số là 220, tỉ số là 4 : 6.

 f) Hiệu hai số là 48, tỉ số là 5 : 3. Tìm hai số.
g) Hiệu hai số là 30, tỉ số là 4 : 1. Tìm hai số.

Bài 4: Bài toán tình huống thực tế

 a) Hiện nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm tuổi mẹ gấp đôi tuổi con?
b) Anh 20 tuổi, em 8 tuổi. Hỏi khi nào tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
c) Một người đi bộ 24 km trong 6 giờ. Tính vận tốc trung bình mỗi giờ.
d) Một máy bơm trong 5 giờ bơm được 1 000 lít nước. Hỏi mỗi giờ bơm được bao nhiêu lít?
e) Một xe đi quãng đường 120 km hết 3 giờ. Tính vận tốc của xe.

 f) Hai người cùng làm một công việc. Người thứ nhất làm trong 6 giờ xong việc, người thứ hai làm trong 3 giờ xong việc. Hỏi trong 1 giờ cả hai người làm được bao nhiêu phần công việc?
g) Một xe đi từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ trong 3 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
h) Một đội sản xuất trong 4 ngày làm được 320 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài tập Toán lớp 4 về các đại lượng đo lường

bài tập về các đại lượng đo lường lớp 4

Ở lớp 4, học sinh bắt đầu được làm quen với các đơn vị đo trong đời sống: cân nặng, quãng đường, diện tích, thời gian. Các em được học cách quy đổi, so sánh các đơn vị này và vận dụng vào việc giải quyết các bài toán thực tế trong đời sống. Dưới đây là các dạng bài tập toán lớp 4 về đơn vị đo lường mà học sinh cần nắm được:

Bài 1: Điền số phù hợp vào chỗ trống

 a) 1 tấn = … tạ ; 1 tạ = … kg
b) 5 tạ = … kg ; 7 yến = … kg
c) 4 kg = … g ; 9 hg = … g
d) 3 tấn 5 tạ = … tạ
e) 6 tạ 25 kg = … kg

Bài 2: Điền số phù hợp vào chỗ trống

 a) 1 km = … m ; 1 m = … cm
b) 5 km = … m ; 8 m = … dm
c) 4 m 6 cm = … cm
d) 3 km 250 m = … m
e) 2 500 dm = … m

Bài 3: Điền số phù hợp vào chỗ trống

 a) 1 m² = … dm² ; 1 dm² = … cm²
b) 5 m² = … dm² ; 600 dm² = … m²
c) 7 m² = … cm²
d) 2 giờ 30 phút = … phút
e) 3 phút 20 giây = … giây

Bài 4: Điền số phù hợp vào chỗ trống

 a) 4 kg 50 g … 4 050 g
b) 3 km 200 m … 3 020 m
c) 5 m² … 500 dm²
d) 2 giờ 15 phút … 125 phút
e) 6 tạ 8 kg … 608 kg

Bài 5: Điền số phù hợp vào chỗ trống

 a) 3 tấn 45 kg = … kg
b) 5 km 75 m = … m
c) 8 m² 50 dm² = … dm²
d) 1 giờ 45 phút = … phút
e) 4 tạ 6 kg = … yến

Đáp án

Bài 1:
a) 10 tạ ; 100 kg
b) 500 kg ; 70 kg
c) 4 000 g ; 900 g
d) 35 tạ
e) 625 kg

Bài 2:
a) 1 000 m ; 100 cm
b) 5 000 m ; 80 dm
c) 406 cm
d) 3 250 m
e) 250 m

Bài 3:
a) 100 dm² ; 100 cm²
b) 500 dm² ; 6 m²
c) 70 000 cm²
d) 150 phút
e) 200 giây

Bài 4:
a) =
b) >
c) =
d) >
e) =

Bài 5:
a) 3 045 kg
b) 5 075 m
c) 850 dm²
d) 105 phút
e) 40,6 yến

Bài tập Toán lớp 4 phần hình

bài tập hình học toán lớp 4

Chương trình hình học trong Toán lớp 4 có phần mở rộng kiến thức hơn so với chương trình Toán các lớp dưới. Đối với bài tập toán lớp 4 về hình học, học sinh sẽ được làm quen với những dạng bài phức tạp hơn, với những hình được cắt ghép,... Dưới đây là các dạng bài tập hình học mà học sinh lớp 4 cần thành thạo:


Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 14 cm và chiều rộng 9 cm.

 a) Tính chu vi hình chữ nhật.
b) Tính diện tích hình chữ nhật.
c) Nếu chiều dài tăng thêm 4 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu giữ nguyên chiều dài, giảm chiều rộng đi 3 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích ở câu d.

Bài 2: Một hình vuông có cạnh 12 cm.

 a) Tính chu vi hình vuông.
b) Tính diện tích hình vuông.
c) Nếu cạnh tăng thêm 3 cm, chu vi mới là bao nhiêu?
d) Nếu cạnh giảm đi 2 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích mới ở câu d.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 16 cm và chiều rộng 8 cm.

 a) Tính diện tích hình chữ nhật.
b) Cắt hình trên thành hai hình vuông cạnh 8 cm. Diện tích mỗi hình vuông là bao nhiêu?
c) Ghép hai hình vuông đó thành một hình chữ nhật mới. Diện tích có thay đổi không?
d) Tính chu vi hình chữ nhật mới.
e) So sánh chu vi hình ban đầu và hình mới.

Bài 4: Một hình bình hành có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm, cạnh bên 10 cm. 

 a) Tính diện tích hình bình hành.
b) Tính chu vi hình bình hành.
c) Nếu đáy tăng thêm 2 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu chiều cao giảm đi 2 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích ở câu d.

Bài 5: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 12 cm và 16 cm, cạnh hình thoi dài 10 cm.

 a) Tính diện tích hình thoi.
b) Tính chu vi hình thoi.
c) Nếu một đường chéo tăng thêm 4 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu cạnh giảm đi 2 cm, chu vi còn lại bao nhiêu?
e) So sánh chu vi ban đầu và chu vi mới.

Đáp án

Bài 1:
a) 46 cm
b) 126 cm²
c) 162 cm²
d) 84 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn

Bài 2:
a) 48 cm
b) 144 cm²
c) 60 cm
d) 100 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn

Bài 3:
a) 128 cm²
b) 64 cm²
c) Không thay đổi (128 cm²)
d) 48 cm
e) Chu vi thay đổi

Bài 4:
a) 126 cm²
b) 56 cm
c) 140 cm²
d) 90 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn

Bài 5:
a) 96 cm²
b) 40 cm
c) 120 cm²
d) 32 cm
e) Chu vi ban đầu lớn hơn

Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể

Khi nắm vững các dạng bài tập Toán lớp 4 và có cái nhìn tổng thể về kiến thức chương trình Toán 4, từ số học, học sinh sẽ ôn luyện kiến thức dễ dàng và có hệ thống hơn. Việc luyện tập theo các dạng bài cũng sẽ giúp các em tránh nhầm lẫn các dạng bài khác nhau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến các thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình Toán 4. Tham gia ngay bài test năng lực Toán 4 miễn phí tại Học là Giỏi để đánh giá lực học của con em mình và tìm ra giải pháp học tập phù hợp nhất! 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 03:02 PM

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút

Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ

Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
schedule

Thứ năm, 19/3/2026 07:25 AM

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)

Kỳ thi học kỳ 2 lớp 9 không chỉ quyết định kết quả tổng kết năm học mà còn là bước đệm cực kỳ quan trọng cho kỳ thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi không biết ôn tập từ đâu, dạng nào dễ ra thi.

Bảng đổi đơn vị khối lượng đầy đủ và cách đổi dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 18/3/2026 07:58 AM

Bảng đổi đơn vị khối lượng đầy đủ và cách đổi dễ hiểu

Trong chương trình toán tiểu học đơn vị khối lượng là kiến thức quan trọng giúp học sinh đo lường và so sánh trọng lượng của các vật. Để tính toán chính xác học sinh cần hiểu rõ bảng đổi đơn vị khối lượng và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị này. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị trong các bài toán. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị khối lượng và hướng dẫn cách đổi đơn vị khối lượng một cách đơn giản, dễ nhớ để áp dụng hiệu quả khi làm bài tập.

Cách tính phần trăm toán lớp 5 dễ hiểu cho học sinh
schedule

Thứ tư, 18/3/2026 07:16 AM

Cách tính phần trăm toán lớp 5 dễ hiểu cho học sinh

Trong chương trình toán tiểu học, phần trăm là kiến thức quan trọng mà học sinh lớp 5 cần nắm vững. Khi hiểu đúng cách tính phần trăm bạn sẽ dễ dàng giải các dạng bài như tính phần trăm của một số, tìm tỉ số phần trăm hoặc bài toán tăng giảm phần trăm. Đây cũng là dạng toán thường xuất hiện trong bài kiểm tra và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ hướng dẫn cách tính phần trăm toán lớp 5 một cách đơn giản, dễ hiểu để học sinh dễ dàng áp dụng khi làm bài tập.

Bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và cách đổi dễ hiểu nhất
schedule

Thứ hai, 16/3/2026 03:25 AM

Bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và cách đổi dễ hiểu nhất

Diện tích là kiến thức quan trọng trong chương trình toán tiểu học và được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Để tính toán và so sánh diện tích của các hình, chúng ta cần sử dụng bảng đơn vị đo diện tích như mm², cm², dm², m², dam², hm², km². Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị diện tích giữa các bậc. Trong bài viết này, Gia Sư Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị đo diện tích và cách đổi đơn vị một cách dễ nhớ nhất.

message.svg zalo.png