Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập
Chương trình Toán lớp 4 là nền tảng quan trọng giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán và làm quen với nhiều dạng bài phức tạp hơn. Nội dung chương trình được mở rộng đáng kể với nhiều kiến thức mới. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và nhận diện rõ các dạng bài tập Toán 4 trong chương trình học là điều cần thiết để trẻ có nền tảng tư duy học tốt môn Toán ở chương trình cao hơn. Vậy đâu là các dạng bài tập trọng tâm trẻ cần nắm được trong chương trình Toán 4? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Mục lục [Ẩn]

Trong chương trình Toán lớp 4, đối với phần số, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài đa dạng hơn, yêu cầu thực hiện phép tính phức tạp hơn. Dưới đây là một số dạng bài tập toán lớp 4 phần số mà các em cần nắm vững:
Bài 1:
a) Đọc số sau: 215 304 126
b) Viết số: Ba trăm linh bảy triệu, mười hai nghìn, bốn trăm
c) Giá trị chữ số 5 trong số 152 678 903 là: …
d) Viết số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số: …
e) Cho các chữ số 2, 4, 6. Lập số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau.
Bài 2:
a) Đọc số: 408 050 230
b) Viết số: Năm trăm linh chín triệu, bốn nghìn, tám trăm
c) Giá trị chữ số 8 trong số 284 156 709 là: …
d) Viết số lẻ lớn nhất có 3 chữ số: …
e) Từ các chữ số 1, 3, 5 lập số bé nhất có 3 chữ số khác nhau.
Bài 3:
a) Viết số gồm: 7 triệu, 6 trăm nghìn, 4 chục, 9 đơn vị
b) Đọc số: 900 070 015
c) Giá trị chữ số 7 trong số 672 345 108 là: …
d) Viết số chẵn lớn nhất có 4 chữ số: …
e) Lập số nhỏ nhất có 3 chữ số từ 0, 8, 5 (không lặp chữ số).
Bài 4:
a) Đọc số: 650 004 320
b) Viết số: Tám trăm linh hai triệu, mười nghìn, sáu trăm
c) Giá trị chữ số 6 trong số 463 278 901 là: …
d) Viết số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số: …
e) Từ các chữ số 2, 7, 9 lập số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau.
Bài 5:
a) Viết số gồm: 9 triệu, 2 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 đơn vị
b) Đọc số: 999 100 004
c) Giá trị chữ số 9 trong số 298 765 432 là: …
d) Viết số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số: …
e) Từ các chữ số 1, 4, 7, 8 lập số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau.
Đáp án
Bài 1:
a) Hai trăm mười lăm triệu, ba trăm linh bốn nghìn, một trăm hai mươi sáu
b) 307 012 400
c) 50 000 000
d) 100
e) 642
Bài 2:
a) Bốn trăm linh tám triệu, năm mươi nghìn, hai trăm ba mươi
b) 509 004 800
c) 80 000 000
d) 999
e) 135
Bài 3:
a) 7 600 049
b) Chín trăm triệu, bảy mươi nghìn, mười lăm
c) 70 000 000
d) 9 998
e) 508
Bài 4:
a) Sáu trăm năm mươi triệu, không trăm linh bốn nghìn, ba trăm hai mươi
b) 802 010 600
c) 60 000 000
d) 1 001
e) 972
Bài 5:
a) 9 205 007
b) Chín trăm chín mươi chín triệu, một trăm nghìn, không trăm linh bốn
c) 90 000 000
d) 10 000

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau.
a) 64+2864 + 2864+28
b) 93−4793 - 4793−47
c) 36×436
d) 96:696 : 696:6
e) 45+18−2345 + 18 - 2345+18−23
Bài 2: Tính nhanh các phép tính sau.
a) 25×4×8
b) 125×8
c) 540:9+35
d) 72:8+15
e) 48+75−23
Bài 3: Tìm giá trị của x và y trong các phép tính sau:
a) x+2 450=7 900
b) y−1 275=3 725
c) x × 35=10 500
d) y:24=35
e) 48+x=120
Bài 4: Tìm giá trị của x và y trong các biểu thức sau.
a) (x+1 250)−450=5 800
b) 36×(y:12)=108
c) (x−2 400):8=75
d) y×(45:9)=225
e) (x+360):6=90
Bài 5: Tìm giá trị của x và y trong các biểu thức sau.
a) (x+2 480)−(1 250+730)=5 000
b) (y×6):9+120=500
c) (x:4)×7−350=1 050
d) (x+3 600):12=(240−60)
e) (y−1 200)×5:10=900
Đáp án
Bài 1:
a) 92
b) 46
c) 144
d) 16
e) 40
Bài 2:
a) 800
b) 1 000
c) 95
d) 24
e) 100
Bài 3:
a) x = 6 230
b) y = 6 000
c) x = 800
d) y = 900
e) 100
Bài 4:
a) 252
b) 100
c) 60
d) x = 5 100
e) y = 900
Bài 5:
a) x = 6 500
b) y = 570
c) x = 800
d) x = -1 440
e) y = 3 000
Bài 1: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Viết tiếp dãy số sau: 2, 5, 8, 11, …
b) Viết tiếp dãy số sau: 7, 14, 21, …
c) Dãy số ở phần a hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
d) Số tiếp theo của dãy 4, 9, 14 là: …
e) Nhận xét quy luật dãy số sau: 10, 20, 30, …
Bài 2: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Liệt kê các số chẵn từ 12 đến 30
b) Có bao nhiêu số trong dãy số ở phần a?
c) Liệt kê các số lẻ từ 15 đến 35
d) Có bao nhiêu số trong dãy số ở phần c?
e) Số đứng giữa 11 và 21 là: …
Bài 3: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Tìm số còn thiếu: 3, 7, 11, …, 23
b) Khoảng cách giữa hai số liên tiếp ở dãy trên là: …
c) Tính số số hạng của dãy: 1, 4, 7, …, 100
d) Viết công thức tính số số hạng trong dãy trên
e) Số hạng thứ 10 của dãy 5, 9, 13, … là: …
Bài 4: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Tính tổng dãy: 4, 8, 12, …, 80
b) Số đầu là: … ; Số cuối là: …
c) Khoảng cách d là: …
d) Số số hạng là: …
e) Áp dụng công thức tính tổng của dãy số ở phần a
Bài 5: Hoàn thành các phần dưới đây theo yêu cầu:
a) Dãy: 6, 12, 18, …, 96
b) Tìm số số hạng của dãy số ở phần a
c) Tính tổng dãy số ở phần a
d) Số hạng thứ 8 trong dãy số ở phần a là: …
e) Nhận xét quy luật của dãy số trên
Đáp án
Bài 1:
a) 14, 17
b) 28, 35
c) Hơn kém nhau 3 đơn vị
d) 19
e) Mỗi số hơn số trước 10 đơn vị
Bài 2:
a) 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30
b) 10 số
c) 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31, 33, 35
d) 11 số
e) 16
Bài 3:
a) 15, 19
b) 4 đơn vị
c) 34 số hạng
d) (Số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1
e) 41
Bài 4:
a) 840
b) Số đầu: 4 ; Số cuối: 80
c) d = 4
d) 20 số hạng
e) (Số đầu + số cuối) × số số hạng : 2
Bài 5:
a) 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60, 66, 72, 78, 84, 90
b) 16 số hạng
c) 816
d) 48
e) Mỗi số hơn số trước 6 đơn vị
Bài 1: Lập các số có 2 chữ số khác nhau từ các số sau:
a) 2, 5, 8
b) 1, 4, 7
c) 3, 6, 9
d) 2, 7, 9
e) 1, 5, 8
Bài 2: Đếm số lượng số của các phần sau:
a) Các số chẵn có thể tạo được từ các số 2, 4, 5 (2 chữ số khác nhau)
b) Các số lẻ có thể tạo được từ các số 1, 3, 4 (2 chữ số khác nhau)
c) Các số có 3 chữ số có thể tạo được từ các số 0, 6, 9 (không lặp)
d) Các số chẵn 3 chữ số có thể tạo được từ các số 2, 7, 8 (không lặp)
e) Các số lẻ có 2 chữ số có thể tạo được từ các số 1, 2, 3, 4 (không lặp)
Bài 3: Tìm số lớn nhất và nhỏ nhất trong các dãy số sau
a) 2, 6, 9 (3 chữ số)
b) 1, 3, 5 (3 chữ số)
c) 0, 4, 8 (3 chữ số)
d) 2, 5, 7 (3 chữ số)
e) 1, 4, 9 (3 chữ số)
Bài 4: Liệt kê các số chẵn trong các dãy số sau:
a) 2, 3, 4 (2 chữ số khác nhau)
b) 1, 2, 5 (2 chữ số khác nhau)
c) 0, 5, 8 (3 chữ số khác nhau)
d) 3, 6, 9 (2 chữ số khác nhau)
e) 2, 4, 6 (3 chữ số khác nhau)
Bài 5: Lập số theo yêu cầu dưới đây:
a) Số lẻ lớn nhất tạo được từ các số 1, 4, 7, 8 (4 chữ số khác nhau)
b) Số chẵn nhỏ nhất tạo được từ 2, 5, 6, 9 (4 chữ số khác nhau)
c) Số bé nhất tạo được từ các số 0, 3, 8 (3 chữ số khác nhau)
d) Số lớn nhất tạo được từ các số 1, 5, 7 (3 chữ số khác nhau)
e) Tổng các chữ số của số lớn nhất ở câu d
Đáp án
Bài 1:
a. 25, 28, 52, 58, 82, 85
b. 14, 17, 41, 47, 71, 74
c. 36, 39, 63, 69, 93, 96
d. 27, 29, 72, 79, 92, 97
e. 15, 18, 51, 58, 81, 85
Bài 2:
a. 4
b. 4
c. 4
d. 6
e. 6
Bài 3:
a. 962 – 269
b. 531 – 135
c. 840 – 408
d. 752 – 257
e. 941 – 149
Bài 4:
a. 24, 42
b. 12, 52
c. 508, 580, 805, 850
d. 36, 96
e. 246, 264, 426, 462, 624, 642
Bài 5:
a. 8 741
b. 2 569
c. 308
d. 751
e. 13

Phân số là phần kiến thức mới trong chương trình Toán tiểu học. Đối với chương trình Toán 4, bài tập về phân số được chia thành các dạng cơ bản dưới đây:
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:
a) Viết phân số biểu thị: 3 phần tô trên 8 phần bằng nhau; 5 phần tô trên 9 phần bằng nhau.
b) Rút gọn các phân số: ; .
c) Quy đồng mẫu số: và ; và .
d) So sánh: … ; … .
e) Tính: + ; + .
Bài 2: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:
a) Rút gọn: ; .
b) Quy đồng mẫu số: ; .
c) So sánh: ;
d) Tính: ; .
e) Nhân phân số với số tự nhiên: ; .
Bài 3: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:
a) Quy đồng mẫu số: 3/5 và 4/7; 2/9 và 5/6.
b) So sánh: 5/8 … 3/4; 7/9 … 4/6.
c) Tính: 5/6 + 1/3; 3/4 + 2/5.
d) Tính: 7/10 − 3/5; 9/8 − 1/4.
e) Nhân hai phân số: 4/9 × 3/4; 5/8 × 2/5.
Bài 4: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:
a) Rút gọn: 18/24; 21/28.
b) So sánh với 1: 7/12 … 1; 9/8 … 1.
c) Tính: 2/7 + 5/14; 3/8 + 1/4.
d) Tính: 8/9 − 2/3; 7/12 − 5/6.
e) Chia phân số cho số tự nhiên: 6/5 : 3; 8/7 : 2.
Bài 5: Thực hiện các yêu cầu của các phần cụ thể dưới đây:
a) Quy đồng mẫu số: 5/6 và 7/9; 8/15 và 3/5.
b) So sánh: 11/10 … 1; 14/15 … 1.
c) Tính: 3/4 + 5/8 − 1/8; 7/9 + 2/3 − 1/9.
d) Nhân phân số: 7/12 × 6/7; 8/15 × 5/4.
e) Chia phân số: 9/10 : 3/5; 7/8 : 2/3.
Bài 6: Một tấm vải dài 30 m. Người ta đã dùng 2/5 tấm vải.
Hỏi đã dùng bao nhiêu mét vải?
Bài 7: Một lớp có 40 học sinh, trong đó ⅜ số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?
Bài 8: Một thửa ruộng rộng 900 m². Người ta trồng rau trên ⅔ diện tích ruộng. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
Bài 9: Một bồn nước có 60 lít nước. Người ta đã dùng ⅕ lượng nước. Hỏi trong bồn còn lại bao nhiêu lít nước?
Bài 10: Một cửa hàng có 120 kg gạo. Buổi sáng bán được ¼ số gạo, buổi chiều bán tiếp ⅓ số gạo còn lại. Hỏi cuối ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Đáp án
Bài 1:
a) 3/8; 5/9
b) 1/2; 2/5
c) 2/8 và 3/8; 4/14 và 3/14
d) <; <
e) 3/5; 8/10 (= 4/5)
Bài 2:
a) 3/5; 2/3
b) 4/6 và 5/6; 6/8 và 5/8
c) >; <
d) 5/9; 5/11
e) 6/5; 12/7
Bài 3:
a) 21/35 và 20/35; 4/18 và 15/18
b) <; >
c) 7/6; 23/20
d) 1/10; 7/8
e) 1/3; 1/4
Bài 4:
a) 3/4; 3/4
b) <; >
c) 9/14; 5/8
d) 2/9; -3/12 (= -1/4)
e) 2/5; 4/7
Bài 5:
a) 15/18 và 14/18; 8/15 và 9/15
b) >; <
c) 7/8; 10/9
d) 1/2; 2/3
e) 3/2; 21/16
Bài 6: 12 m
Bài 7: 15 học sinh
Bài 8: 600 m²
Bài 9: 48 lít
Bài 10: 60 kg
Trong bài tập Toán lớp 4, dạng Toán có lời văn được mở rộng và nâng cao với nhiều yêu cầu khác nhau, từ bài toán tìm hai số khi biết tổng - hiệu, tổng - tỉ, hiệu - tỉ cho tới các bài toán thực tế. Dưới đây là một số dạng bài toán có lời văn mà học sinh lớp 4 cần nắm được:
Bài 1: Tìm trung bình cộng
a) Tìm trung bình cộng của 24 và 36.
b) Tìm trung bình cộng của 15, 25 và 35.
c) Tìm trung bình cộng của 42, 38, 40 và 44.
d) Một tổ có 3 bạn lần lượt đạt 8, 9, 7 điểm. Tính điểm trung bình của tổ.
e) Một xe chở 3 bao gạo nặng 45 kg, 48 kg và 51 kg. Hỏi trung bình mỗi bao nặng bao nhiêu kg?
Bài 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
a) Tìm hai số có tổng 84 và hiệu 16.
b) Tìm hai số có tổng 120 và hiệu 40.
c) Tìm hai số có tổng 95 và hiệu 25.
d) Tổng hai số là 150, hiệu là 30. Tìm hai số đó.
e) Tổng hai số là 200, hiệu là 60. Tìm hai số đó.
Bài 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ:
a) Tổng hai số là 72, tỉ số là 3 : 5.
b) Tổng hai số là 96, tỉ số là 2 : 6.
c) Tổng hai số là 180, tỉ số là 4 : 5.
d) Tổng hai số là 150, tỉ số là 3 : 7.
e) Tổng hai số là 220, tỉ số là 4 : 6.
f) Hiệu hai số là 48, tỉ số là 5 : 3. Tìm hai số.
g) Hiệu hai số là 30, tỉ số là 4 : 1. Tìm hai số.
Bài 4: Bài toán tình huống thực tế
a) Hiện nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm tuổi mẹ gấp đôi tuổi con?
b) Anh 20 tuổi, em 8 tuổi. Hỏi khi nào tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
c) Một người đi bộ 24 km trong 6 giờ. Tính vận tốc trung bình mỗi giờ.
d) Một máy bơm trong 5 giờ bơm được 1 000 lít nước. Hỏi mỗi giờ bơm được bao nhiêu lít?
e) Một xe đi quãng đường 120 km hết 3 giờ. Tính vận tốc của xe.
f) Hai người cùng làm một công việc. Người thứ nhất làm trong 6 giờ xong việc, người thứ hai làm trong 3 giờ xong việc. Hỏi trong 1 giờ cả hai người làm được bao nhiêu phần công việc?
g) Một xe đi từ A đến B với vận tốc 40 km/giờ trong 3 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
h) Một đội sản xuất trong 4 ngày làm được 320 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày làm được bao nhiêu sản phẩm?

Ở lớp 4, học sinh bắt đầu được làm quen với các đơn vị đo trong đời sống: cân nặng, quãng đường, diện tích, thời gian. Các em được học cách quy đổi, so sánh các đơn vị này và vận dụng vào việc giải quyết các bài toán thực tế trong đời sống. Dưới đây là các dạng bài tập toán lớp 4 về đơn vị đo lường mà học sinh cần nắm được:
Bài 1: Điền số phù hợp vào chỗ trống
a) 1 tấn = … tạ ; 1 tạ = … kg
b) 5 tạ = … kg ; 7 yến = … kg
c) 4 kg = … g ; 9 hg = … g
d) 3 tấn 5 tạ = … tạ
e) 6 tạ 25 kg = … kg
Bài 2: Điền số phù hợp vào chỗ trống
a) 1 km = … m ; 1 m = … cm
b) 5 km = … m ; 8 m = … dm
c) 4 m 6 cm = … cm
d) 3 km 250 m = … m
e) 2 500 dm = … m
Bài 3: Điền số phù hợp vào chỗ trống
a) 1 m² = … dm² ; 1 dm² = … cm²
b) 5 m² = … dm² ; 600 dm² = … m²
c) 7 m² = … cm²
d) 2 giờ 30 phút = … phút
e) 3 phút 20 giây = … giây
Bài 4: Điền số phù hợp vào chỗ trống
a) 4 kg 50 g … 4 050 g
b) 3 km 200 m … 3 020 m
c) 5 m² … 500 dm²
d) 2 giờ 15 phút … 125 phút
e) 6 tạ 8 kg … 608 kg
Bài 5: Điền số phù hợp vào chỗ trống
a) 3 tấn 45 kg = … kg
b) 5 km 75 m = … m
c) 8 m² 50 dm² = … dm²
d) 1 giờ 45 phút = … phút
e) 4 tạ 6 kg = … yến
Đáp án
Bài 1:
a) 10 tạ ; 100 kg
b) 500 kg ; 70 kg
c) 4 000 g ; 900 g
d) 35 tạ
e) 625 kg
Bài 2:
a) 1 000 m ; 100 cm
b) 5 000 m ; 80 dm
c) 406 cm
d) 3 250 m
e) 250 m
Bài 3:
a) 100 dm² ; 100 cm²
b) 500 dm² ; 6 m²
c) 70 000 cm²
d) 150 phút
e) 200 giây
Bài 4:
a) =
b) >
c) =
d) >
e) =
Bài 5:
a) 3 045 kg
b) 5 075 m
c) 850 dm²
d) 105 phút
e) 40,6 yến

Chương trình hình học trong Toán lớp 4 có phần mở rộng kiến thức hơn so với chương trình Toán các lớp dưới. Đối với bài tập toán lớp 4 về hình học, học sinh sẽ được làm quen với những dạng bài phức tạp hơn, với những hình được cắt ghép,... Dưới đây là các dạng bài tập hình học mà học sinh lớp 4 cần thành thạo:
Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 14 cm và chiều rộng 9 cm.
a) Tính chu vi hình chữ nhật.
b) Tính diện tích hình chữ nhật.
c) Nếu chiều dài tăng thêm 4 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu giữ nguyên chiều dài, giảm chiều rộng đi 3 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích ở câu d.
Bài 2: Một hình vuông có cạnh 12 cm.
a) Tính chu vi hình vuông.
b) Tính diện tích hình vuông.
c) Nếu cạnh tăng thêm 3 cm, chu vi mới là bao nhiêu?
d) Nếu cạnh giảm đi 2 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích mới ở câu d.
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 16 cm và chiều rộng 8 cm.
a) Tính diện tích hình chữ nhật.
b) Cắt hình trên thành hai hình vuông cạnh 8 cm. Diện tích mỗi hình vuông là bao nhiêu?
c) Ghép hai hình vuông đó thành một hình chữ nhật mới. Diện tích có thay đổi không?
d) Tính chu vi hình chữ nhật mới.
e) So sánh chu vi hình ban đầu và hình mới.
Bài 4: Một hình bình hành có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm, cạnh bên 10 cm.
a) Tính diện tích hình bình hành.
b) Tính chu vi hình bình hành.
c) Nếu đáy tăng thêm 2 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu chiều cao giảm đi 2 cm, diện tích còn lại bao nhiêu?
e) So sánh diện tích ban đầu và diện tích ở câu d.
Bài 5: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 12 cm và 16 cm, cạnh hình thoi dài 10 cm.
a) Tính diện tích hình thoi.
b) Tính chu vi hình thoi.
c) Nếu một đường chéo tăng thêm 4 cm, diện tích mới là bao nhiêu?
d) Nếu cạnh giảm đi 2 cm, chu vi còn lại bao nhiêu?
e) So sánh chu vi ban đầu và chu vi mới.
Đáp án
Bài 1:
a) 46 cm
b) 126 cm²
c) 162 cm²
d) 84 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn
Bài 2:
a) 48 cm
b) 144 cm²
c) 60 cm
d) 100 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn
Bài 3:
a) 128 cm²
b) 64 cm²
c) Không thay đổi (128 cm²)
d) 48 cm
e) Chu vi thay đổi
Bài 4:
a) 126 cm²
b) 56 cm
c) 140 cm²
d) 90 cm²
e) Diện tích ban đầu lớn hơn
Bài 5:
a) 96 cm²
b) 40 cm
c) 120 cm²
d) 32 cm
e) Chu vi ban đầu lớn hơn
Xem thêm: Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể
Khi nắm vững các dạng bài tập Toán lớp 4 và có cái nhìn tổng thể về kiến thức chương trình Toán 4, từ số học, học sinh sẽ ôn luyện kiến thức dễ dàng và có hệ thống hơn. Việc luyện tập theo các dạng bài cũng sẽ giúp các em tránh nhầm lẫn các dạng bài khác nhau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến các thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình Toán 4. Tham gia ngay bài test năng lực Toán 4 miễn phí tại Học là Giỏi để đánh giá lực học của con em mình và tìm ra giải pháp học tập phù hợp nhất!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đánh giá về trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội 2025
Thứ tư, 5/11/2025
Các trường chuyên ở Hà Nội và những thông tin cần biết
Thứ ba, 4/11/2025
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Khám phá các cách tính cạnh huyền tam giác vuông
Thứ ba, 24/9/2024Khóa Lập Trình Scratch cơ bản trải nghiệm cho trẻ 9-15 tuổi
›
Khóa Lập Trình Scratch chuyên sâu và ứng dụng AI - Level II
›
Khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Ngữ Văn
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Tiếng Anh lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 5/2/2026 04:15 AM
Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao
Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.
Thứ tư, 4/2/2026 09:19 AM
Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể
Bài tập toán lớp 3 giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng kiến thức và củng cố tư duy toán học bậc tiểu học cho trẻ. Đối với chương trình Toán lớp 3, nội dung các dạng Toán đã mở rộng đáng kể với các số có bốn, năm chữ số, các dạng biểu thức, hình học cơ bản, và các bài tập mang tính ứng dụng cao. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức chương trình Toán 3, Học là Giỏi đã hệ thống các dạng bài tập quan trọng trong chương trình này qua bài viết dưới đây, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập và học tốt môn Toán.
Thứ ba, 3/2/2026 08:23 AM
Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 6 đầy đủ nhất kèm lời giải
Toán tư duy lớp 6 là chương trình chuyển tiếp quan trọng ở bậc THCS. Đối với chương trình Toán tư duy cấp 2, học sinh sẽ được làm quen nhiều hơn với các dạng bài suy luận, phân tích và tư duy phức tạp hơn. Có thể coi việc nắm chắc kiến thức Toán tư duy 6 là tiền đề để học tốt Toán ở bậc THCS, tạo thói quen tư duy nhanh, nhạy bén cho trẻ khi học Toán. Vậy Toán tư duy 6 gồm những dạng bài nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ hai, 2/2/2026 10:23 AM
Tổng hợp những dạng Toán tư duy lớp 4 đầy đủ nhất
Trong chương trình tiểu học, Toán lớp 4 là chương trình giúp học sinh tiếp cận những dạng toán tư duy nhiều hơn và phức tạp hơn. So với Toán tư duy lớp 3, đối với lớp 4, học sinh sẽ được làm quen với nhiều dạng bài nâng cao khó hơn, đòi hỏi tư duy sâu và khả năng phân tích dữ liệu đề bài kĩ càng. Vậy chương trình Toán tư duy lớp 4 gồm những dạng bài nào mà trẻ cần nắm được? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ hai, 2/2/2026 03:18 AM
Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 3 từ cơ bản đến nâng cao
Trong chương trình tiểu học, toán tư duy lớp 3 là phần kiến thức có độ khó và đòi hỏi tư duy nhất định ở trẻ. Đây là chương trình giúp rèn luyện khả năng suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. Các dạng bài tập không chỉ nhằm kiểm tra kỹ năng tính toán mà còn yêu cầu học sinh biết liên kết dữ kiện và lựa chọn cách giải phù hợp. Vậy Toán tư duy cho trẻ lớp 3 gồm những dạng bài nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ sáu, 30/1/2026 04:38 AM
Học là Giỏi hợp tác với VTV prime thúc đẩy giáo dục số
Trong bối cảnh giáo dục đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng số hóa, việc tiếp cận kiến thức trên các nền tảng uy tín đã trở thành nhu cầu thiết yếu của học sinh. Để đáp ứng nhu cầu đó, Học là Giỏi đã hợp tác cùng VTV prime nhằm phân phối nội dung giáo dục trên nền tảng số, tiến tới đưa chương trình giáo dục của mình tới gần hơn với học sinh trên toàn quốc.