Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập
Bài tập toán lớp 3 giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng kiến thức và củng cố tư duy toán học bậc tiểu học cho trẻ. Đối với chương trình Toán lớp 3, nội dung các dạng Toán đã mở rộng đáng kể với các số có bốn, năm chữ số, các dạng biểu thức, hình học cơ bản, và các bài tập mang tính ứng dụng cao. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức chương trình Toán 3, Học là Giỏi đã hệ thống các dạng bài tập quan trọng trong chương trình này qua bài viết dưới đây, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập và học tốt môn Toán.
Mục lục [Ẩn]

Phần số trong chương trình Toán lớp 3 hướng tới việc rèn luyện cho học sinh tính toán việc thành thạo với các con số lớn, và hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường, biết ứng dụng Toán học vào đời sống thực tế. Dưới đây là các dạng bài tập toán lớp 3 phần số mà học sinh cần nắm vững:
Bài 1. Viết số gồm: 6 nghìn, 5 trăm, 0 chục, 8 đơn vị.
Bài 2. Viết số liền sau của 49 995.
Bài 3. Viết số liền trước của 30 000.
Bài 4. Phân tích số 72 406 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 5. Viết số tròn nghìn bé nhất có 5 chữ số.
Đáp án
Bài 1: 6508
Bài 2: 50 000
Bài 3: 29 999
Bài 4: 70 000 + 2 000 + 400 + 6
Bài 5: 10 000
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 47 586 + 25 349
b) 63 420 - 27 865
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 3 428 × 5
b) 7 296 × 3
Bài 3. Đặt tính rồi tính:
a) 8 475 : 4
b) 9 638 : 6
Bài 4. Tìm X:
a) X + 2 745 = 6 908
b) 5 860 - X = 2 375
Bài 5. Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:
a) 2 000 + 480 + 520
b) 7 000 - 350 - 650
Đáp án
Bài 1
a) 72 935
b) 35 555
Bài 2
a) 17 140
b) 21 888
Bài 3
a) 2 118 dư 3
b) 1 606 dư 2
Bài 4
a) 4 163
b) 3 485
Bài 5
a) 3 000
b) 6 000
Bài 1: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống
a) 3 000 + 400 … 3 400
b) 5 000 - 200 … 4 800
c) 600 + 50 … 650
d) 900 - 300 … 600
e) 700 + 200 … 1 000
Bài 2: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống
a) 4 × 125 … 125 × 4
b) 6 000 - 350 … 6 000 - 300
c) 2 000 + 750 … 2 500 + 250
d) 800 + 150 … 900 + 50
e) 5 000 - 1 000 … 3 000 + 1 000
Bài 3: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống
a) 3 600 : 6 … 600
b) 7 × 300 … 2 100
c) 9 000 : 3 … 3 000
d) 5 × 420 … 2 000
e) 8 400 : 4 … 2 000
Bài 4: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống
a) 3 000 + 480 + 20 … 3 500
b) 7 000 - 350 - 150 … 6 500
c) 2 × 450 + 100 … 1 000
d) 9 000 : 3 + 200 … 3 200
e) 6 × 150 - 100 … 800
Bài 5: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống
a) 8 000 - 450 … 8 000 - 500 + 50
b) 4 × 250 … 2 × 500
c) 6 000 : 3 … 3 000 - 1 000
d) 3 × 700 + 300 … 2 400
e) 9 000 - 2 × 500 … 8 000
Đáp án
Bài 1:
a) = b) = c) = d) = e) <
Bài 2:
a) = b) < c) = d) = e) =
Bài 3:
a) = b) = c) = d) > e) >
Bài 4:
a) = b) = c) = d) = e) =
Bài 5:
a) = b) = c) = d) = e) =
Bảng quy đổi đơn vị đo độ dài
Đơn vị | Quy đổi |
| 1 km | = 1000 m |
| 1 m | = 10 dm = 100 cm = 1000 mm |
| 1 dm | = 10 cm |
| 1 cm | = 10 mm |
Bảng quy đổi khối lượng - dung tích
Đơn vị | Quy đổi |
| 1 kg | = 1000 g |
| 1 l | = 1000 ml |
Bài tập
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 6m = … dm
b) 4dm = … cm
c) 9cm = … mm
d) 3kg = … g
e) 5l = … ml
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 7m = … cm
b) 5km = … m
c) 8dm = … mm
d) 2kg = … g
e) 6l = … ml
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 5m 6dm = … dm
b) 3km 250m = … m
c) 4m 35cm = … cm
d) 2kg 450g = … g
e) 7l 250ml = … ml
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 860cm = … m … cm
b) 4 500m = … km … m
c) 7 250g = … kg … g
d) 3 400ml = … l … ml
e) 950mm = … dm … mm
Bài 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 3m 40cm + 2m 60cm = … cm
b) 5kg 300g - 2kg 150g = … g
c) 4km 500m + 1km 250m = … m
d) 8l - 2l 750ml = … ml
e) 9dm 5cm + 4dm 15cm = … cm
Đáp án
Bài 1
a) 60dm
b) 40cm
c) 90mm
d) 3000g
e) 5000ml
Bài 2
a) 700cm
b) 5000m
c) 800mm
d) 2000g
e) 6000ml
Bài 3
a) 56dm
b) 3250m
c) 435cm
d) 2450g
e) 7250ml
Bài 4
a) 8m 60cm
b) 4km 500m
c) 7kg 250g
d) 3l 400ml
e) 9dm 50mm
Bài 5
a) 600cm
b) 3150g
c) 5750m
d) 5250ml
e) 110cm

Bài 1. Đồng hồ đang chỉ 10 giờ 35 phút, hỏi còn bao nhiêu phút nữa đến 11 giờ?
Bài 2. Từ 15:20 đến 16:10 là bao nhiêu phút?
Bài 3. 1 giờ 40 phút = … phút
Bài 4. 6 giờ kém 15 là mấy giờ?
Bài 5. Đồng hồ chỉ 5 giờ 50 phút. Viết dưới dạng giờ kém.
Bài 1: 25 phút
Bài 2: 50 phút
Bài 3: 100 phút
Bài 4: 5 giờ 45 phút
Bài 5: 6 giờ kém 10 phút
Bài 1. Mua vở hết 12 000đ và bút hết 8 000đ. Bé Mi đưa trả người bán hàng 50 000đ, hỏi bé Mi nhận lại bao nhiêu tiền thừa?
Bài 2. Nga mua 4 hộp sữa, mỗi hộp có giá 7 000đ. Hỏi Mi mua sữa hết bao nhiêu tiền?
Bài 3. Viết số 16 bằng chữ số La Mã.
Bài 4. Viết số 21 bằng chữ số La Mã.
Bài 5. Số XIV là số bao nhiêu?
Đáp án
Bài 1: 30 000đ
Bài 2: 28 000đ
Bài 3: XVI
Bài 4: XXI
Bài 5: 14
Phần hình học trong chương trình toán lớp 3 là phần có nhiều kiến thức mới mẻ, giúp học sinh nắm được một số tính chất và đặc điểm cơ bản của hình, nhận diện đặc điểm của các hình và vận dụng công thức để tính toán chu vi, diện tích. Dưới đây là các dạng bài tập hình học trong chương trình Toán 3:

Bài 1: Trên đoạn thẳng AB dài 8 cm, điểm M nằm giữa A và B sao cho AM = 4 cm. Hỏi M có phải trung điểm của AB không?
Bài 2: Đoạn thẳng CD dài 10 cm. Điểm N nằm giữa C và D, biết CN = 3 cm. N có phải trung điểm không?
Bài 3: Hình tròn tâm O có bán kính 6 cm. Tính đường kính.
Bài 4: Một hình tròn có đường kính 18 cm. Tính bán kính hình tròn đó.
Bài 5: Một đoạn thẳng dài 16 cm. Điểm K nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách mỗi đầu đoạn 8 cm. Hỏi K có phải trung điểm đoạn thẳng đó không?
Đáp án
Bài 1: Có, vì AM = MB = 4 cm.
Bài 2: Không, vì CN ≠ ND.
Bài 3: 12 cm.
Bài 4: 9 cm.
Bài 5: Điểm K là trung điểm của đoạn thẳng đó
Bài 1: Hình vuông có cạnh 5 cm. Tính chu vi.
Bài 2: Hình vuông có cạnh 8 cm. Tính diện tích.
Bài 3: Hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi.
Bài 4: Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 5 cm. Tính diện tích.
Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi 36 cm, chiều rộng 7 cm. Tính chiều dài.
Đáp án
Bài 1: 20 cm.
Bài 2: 64 cm².
Bài 3: 32 cm.
Bài 4: 70 cm².
Bài 5: 11 cm.

Dạng toán có lời văn là dạng bài vô cùng quen thuộc trong chương trình Toán lớp 3. Đối với bài tập toán lớp 3 dạng toán có lời văn, nội dung đề bài thường xoay quanh rất nhiều chủ đề đa dạng khác nhau, đòi hỏi sự vận dụng kiến thức linh hoạt của học sinh. Dưới đây là một số dạng bài toán có lời văn tiêu biểu:
Bài 1. 5 thùng nước như nhau chứa 50 lít nước. Hỏi 8 thùng như thế chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 2. 9 bao gạo nặng 108 kg. Hỏi 72 kg gạo đựng trong bao nhiêu bao như thế?
Bài 3. 6 hộp bút có 48 chiếc bút. Hỏi 10 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút?
Bài 4. 8 can dầu chứa 64 lít. Hỏi cần bao nhiêu can như thế để chứa 40 lít dầu?
Bài 5. 7 hàng ghế có 56 học sinh. Hỏi 84 học sinh cần bao nhiêu hàng ghế như thế?
Đáp án
Bài 1: 80 lít
Bài 2: 6 bao
Bài 3: 80 bút
Bài 4: 5 can
Bài 5: 10,5 hàng (không đủ -> cần 11 hàng)
Bài 1. Sơn có 7 chiếc kẹo, Lan có số kẹo gấp 3 lần Sơn. Hỏi Lan có bao nhiêu chiếc kẹo?
Bài 2. Một sợi dây dài 48 m, cắt ngắn đi 6 lần. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu mét?
Bài 3. Mai có 9 quyển vở, Hoa có 45 quyển vở. Hỏi Hoa gấp mấy lần Mai?
Bài 4. Một bao gạo nặng 60 kg, sau khi bán số gạo giảm đi 5 lần. Hỏi còn lại bao nhiêu kg?
Bài 5. Lớp 3A có 8 bạn nữ, số bạn nam gấp 4 lần số bạn nữ. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn nam?
Đáp án
Bài 1: 21 chiếc
Bài 2: 8 m
Bài 3: 5 lần
Bài 4: 12 kg
Bài 5: 32 bạn nam
Bài 1. Có 24 quả trứng. Tìm số trứng.
Bài 2. Một đoạn dây dài 45 m. Tìm chiều dài đoạn dây.
Bài 3. Có 36 viên bi. Tìm số bi.
Bài 4. Một bể có 63 lít nước. Tìm lượng nước.
Bài 5. Một lớp có 42 học sinh. Hỏi số học sinh là bao nhiêu bạn?
Đáp án
Bài 1: 8 quả
Bài 2: 9 m
Bài 3: 9 viên
Bài 4: 7 lít
Bài 5: 7 học sinh

Bài 1: Năm nay An 8 tuổi. Tuổi An bằng tuổi của mẹ. Hỏi tổng số tuổi của hai mẹ con cách đây 2 năm là bao nhiêu?
Bài 2: Trồng 7 cây theo một hàng, mỗi cây cách nhau 4 m. Hỏi chiều dài hàng cây là bao nhiêu mét?
Bài 3: Có 12 bạn xếp thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các bạn?
Bài 4: Hai số hơn kém nhau 16 đơn vị. Số lớn gấp 5 lần số bé. Tìm số bé.
Bài 5: Có 40 viên kẹo chia đều cho một số bạn. Mỗi bạn nhận 8 viên. Hỏi có bao nhiêu bạn được nhận kẹo?
Bài 6: Trong hộp có 6 viên bi vàng và 3 viên bi xanh. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh?
Đáp án
Bài 1:
Tuổi của mẹ cách đây 2 năm: 30
Tuổi của An cách đây 2 năm: 6 tuổi
-> Tổng số tuổi của 2 mẹ con cách đây 2 năm là 36 tuổi
Bài 2: 24 m
Bài 3: 11 khoảng cách
Bài 4: 4
Bài 5: 5 bạn
Bài 6: 7 viên
Nắm vững các dạng bài tập toán lớp 3 theo từng nhóm lý thuyết sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức rõ ràng hơn, hiểu rõ hơn về yêu cầu và cách giải các bài tập, đồng thời học tốt môn Toán 3 hơn. Chương trình toán lớp 3 là chương trình tạo nền tảng quan trọng cho việc học tốt Toán ở bậc Tiểu học. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các bài toán trong chương trình toán 3. Tham gia đánh giá năng lực Toán lớp 3 cho trẻ ngay tại đây để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng kiến thức của trẻ!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đánh giá về trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội 2025
Thứ tư, 5/11/2025
Các trường chuyên ở Hà Nội và những thông tin cần biết
Thứ ba, 4/11/2025
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Khám phá các cách tính cạnh huyền tam giác vuông
Thứ ba, 24/9/2024Khóa Lập Trình Scratch cơ bản trải nghiệm cho trẻ 9-15 tuổi
›
Khóa Lập Trình Scratch chuyên sâu và ứng dụng AI - Level II
›
Khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Ngữ Văn
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Tiếng Anh lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 5/2/2026 04:15 AM
Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao
Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.
Thứ ba, 3/2/2026 08:23 AM
Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 6 đầy đủ nhất kèm lời giải
Toán tư duy lớp 6 là chương trình chuyển tiếp quan trọng ở bậc THCS. Đối với chương trình Toán tư duy cấp 2, học sinh sẽ được làm quen nhiều hơn với các dạng bài suy luận, phân tích và tư duy phức tạp hơn. Có thể coi việc nắm chắc kiến thức Toán tư duy 6 là tiền đề để học tốt Toán ở bậc THCS, tạo thói quen tư duy nhanh, nhạy bén cho trẻ khi học Toán. Vậy Toán tư duy 6 gồm những dạng bài nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ hai, 2/2/2026 10:23 AM
Tổng hợp những dạng Toán tư duy lớp 4 đầy đủ nhất
Trong chương trình tiểu học, Toán lớp 4 là chương trình giúp học sinh tiếp cận những dạng toán tư duy nhiều hơn và phức tạp hơn. So với Toán tư duy lớp 3, đối với lớp 4, học sinh sẽ được làm quen với nhiều dạng bài nâng cao khó hơn, đòi hỏi tư duy sâu và khả năng phân tích dữ liệu đề bài kĩ càng. Vậy chương trình Toán tư duy lớp 4 gồm những dạng bài nào mà trẻ cần nắm được? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ hai, 2/2/2026 03:18 AM
Tổng hợp các dạng Toán tư duy lớp 3 từ cơ bản đến nâng cao
Trong chương trình tiểu học, toán tư duy lớp 3 là phần kiến thức có độ khó và đòi hỏi tư duy nhất định ở trẻ. Đây là chương trình giúp rèn luyện khả năng suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề. Các dạng bài tập không chỉ nhằm kiểm tra kỹ năng tính toán mà còn yêu cầu học sinh biết liên kết dữ kiện và lựa chọn cách giải phù hợp. Vậy Toán tư duy cho trẻ lớp 3 gồm những dạng bài nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Thứ sáu, 30/1/2026 04:38 AM
Học là Giỏi hợp tác với VTV prime thúc đẩy giáo dục số
Trong bối cảnh giáo dục đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng số hóa, việc tiếp cận kiến thức trên các nền tảng uy tín đã trở thành nhu cầu thiết yếu của học sinh. Để đáp ứng nhu cầu đó, Học là Giỏi đã hợp tác cùng VTV prime nhằm phân phối nội dung giáo dục trên nền tảng số, tiến tới đưa chương trình giáo dục của mình tới gần hơn với học sinh trên toàn quốc.
Thứ sáu, 30/1/2026 03:07 AM
Hà Nội chọn Tiếng Anh là môn thi thứ ba vào lớp 10 năm 2026
Hà Nội vừa công bố Ngoại ngữ, trọng tâm là Tiếng Anh, làm môn thi thứ ba trong kỳ tuyển sinh vào lớp 10 năm 2026. So với các năm trước, phương án này được công bố sớm hơn khoảng hai tháng, tạo điều kiện để học sinh và nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập hợp lý.