Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể

schedule.svg

Thứ tư, 4/2/2026 09:26 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Bài tập toán lớp 3 giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng kiến thức và củng cố tư duy toán học bậc tiểu học cho trẻ. Đối với chương trình Toán lớp 3, nội dung các dạng Toán đã mở rộng đáng kể với các số có bốn, năm chữ số, các dạng biểu thức, hình học cơ bản, và các bài tập mang tính ứng dụng cao. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức chương trình Toán 3, Học là Giỏi đã hệ thống các dạng bài tập quan trọng trong chương trình này qua bài viết dưới đây, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập và học tốt môn Toán.

Mục lục [Ẩn]

Các dạng bài tập toán lớp 3 phần số

bài tập toán lớp 3

Phần số trong chương trình Toán lớp 3 hướng tới việc rèn luyện cho học sinh tính toán việc thành thạo với các con số lớn, và hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường, biết ứng dụng Toán học vào đời sống thực tế. Dưới đây là các dạng bài tập toán lớp 3 phần số mà học sinh cần nắm vững:

Bài tập toán lớp 3 về cấu tạo số

Bài 1. Viết số gồm: 6 nghìn, 5 trăm, 0 chục, 8 đơn vị.
Bài 2. Viết số liền sau của 49 995.
Bài 3. Viết số liền trước của 30 000.
Bài 4. Phân tích số 72 406 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 5. Viết số tròn nghìn bé nhất có 5 chữ số.

Đáp án

Bài 1: 6508
Bài 2: 50 000
Bài 3: 29 999
Bài 4: 70 000 + 2 000 + 400 + 6
Bài 5: 10 000

Bài tập về các phép tính cơ bản

Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 47 586 + 25 349
b) 63 420 - 27 865

Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 3 428 × 5
b) 7 296 × 3

Bài 3. Đặt tính rồi tính:
a) 8 475 : 4
b) 9 638 : 6

Bài 4. Tìm X:
a) X + 2 745 = 6 908
b) 5 860 - X = 2 375

Bài 5. Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:
a) 2 000 + 480 + 520
b) 7 000 - 350 - 650

Đáp án

Bài 1
a) 72 935
b) 35 555

Bài 2
a) 17 140
b) 21 888

Bài 3
a) 2 118 dư 3
b) 1 606 dư 2

Bài 4
a) 4 163
b) 3 485

Bài 5
a) 3 000
b) 6 000

Bài tập so sánh biểu thức 

Bài 1: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống

a) 3 000 + 400 … 3 400
b) 5 000 - 200 … 4 800
c) 600 + 50 … 650
d) 900 - 300 … 600
e) 700 + 200 … 1 000

Bài 2: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống

a) 4 × 125 … 125 × 4
b) 6 000 - 350 … 6 000 - 300
c) 2 000 + 750 … 2 500 + 250
d) 800 + 150 … 900 + 50
e) 5 000 - 1 000 … 3 000 + 1 000

Bài 3: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống

a) 3 600 : 6 … 600
b) 7 × 300 … 2 100
c) 9 000 : 3 … 3 000
d) 5 × 420 … 2 000
e) 8 400 : 4 … 2 000

Bài 4: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống

a) 3 000 + 480 + 20 … 3 500
b) 7 000 - 350 - 150 … 6 500
c) 2 × 450 + 100 … 1 000
d) 9 000 : 3 + 200 … 3 200
e) 6 × 150 - 100 … 800

Bài 5: Điền dấu >, <, hoặc = vào chỗ trống

a) 8 000 - 450 … 8 000 - 500 + 50
b) 4 × 250 … 2 × 500
c) 6 000 : 3 … 3 000 - 1 000
d) 3 × 700 + 300 … 2 400
e) 9 000 - 2 × 500 … 8 000

Đáp án

Bài 1:
a) = b) = c) = d) = e) <

Bài 2:
a) = b) < c) = d) = e) =

Bài 3:
a) = b) = c) = d) > e) >

Bài 4:
a) = b) = c) = d) = e) =

Bài 5:
a) = b) = c) = d) = e) =

Bài tập dạng đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích

Bảng quy đổi đơn vị đo độ dài

Đơn vị

Quy đổi

1 km= 1000 m
1 m= 10 dm = 100 cm = 1000 mm
1 dm= 10 cm
1 cm= 10 mm

Bảng quy đổi khối lượng - dung tích

Đơn vị

Quy đổi

1 kg= 1000 g
1 l= 1000 ml

Bài tập

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 6m = … dm
b) 4dm = … cm
c) 9cm = … mm
d) 3kg = … g
e) 5l = … ml

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 7m = … cm
b) 5km = … m
c) 8dm = … mm
d) 2kg = … g
e) 6l = … ml

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 5m 6dm = … dm
b) 3km 250m = … m
c) 4m 35cm = … cm
d) 2kg 450g = … g
e) 7l 250ml = … ml

Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 860cm = … m … cm
b) 4 500m = … km … m
c) 7 250g = … kg … g
d) 3 400ml = … l … ml
e) 950mm = … dm … mm

Bài 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 3m 40cm + 2m 60cm = … cm
b) 5kg 300g - 2kg 150g = … g
c) 4km 500m + 1km 250m = … m
d) 8l - 2l 750ml = … ml
e) 9dm 5cm + 4dm 15cm = … cm

Đáp án

Bài 1
a) 60dm
b) 40cm
c) 90mm
d) 3000g
e) 5000ml

Bài 2
a) 700cm
b) 5000m
c) 800mm
d) 2000g
e) 6000ml

Bài 3
a) 56dm
b) 3250m
c) 435cm
d) 2450g
e) 7250ml

Bài 4
a) 8m 60cm
b) 4km 500m
c) 7kg 250g
d) 3l 400ml
e) 9dm 50mm

Bài 5
a) 600cm
b) 3150g
c) 5750m
d) 5250ml
e) 110cm

Bài tập về thời gian

bài tập toán 3

Bài 1. Đồng hồ đang chỉ 10 giờ 35 phút, hỏi còn bao nhiêu phút nữa đến 11 giờ?
Bài 2. Từ 15:20 đến 16:10 là bao nhiêu phút?
Bài 3. 1 giờ 40 phút = … phút
Bài 4. 6 giờ kém 15 là mấy giờ? 
Bài 5. Đồng hồ chỉ 5 giờ 50 phút. Viết dưới dạng giờ kém.

Bài 1: 25 phút
Bài 2: 50 phút
Bài 3: 100 phút
Bài 4: 5 giờ 45 phút
Bài 5: 6 giờ kém 10 phút

Bài tập về tiền và chữ số La Mã

Bài 1. Mua vở hết 12 000đ và bút hết 8 000đ. Bé Mi đưa trả người bán hàng 50 000đ, hỏi bé Mi nhận lại bao nhiêu tiền thừa?
Bài 2. Nga mua 4 hộp sữa, mỗi hộp có giá 7 000đ. Hỏi Mi mua sữa hết bao nhiêu tiền?
Bài 3. Viết số 16 bằng chữ số La Mã.
Bài 4. Viết số 21 bằng chữ số La Mã.
Bài 5. Số XIV là số bao nhiêu?

Đáp án

Bài 1: 30 000đ
Bài 2: 28 000đ
Bài 3: XVI
Bài 4: XXI
Bài 5: 14

Các dạng bài tập toán lớp 3 phần hình

Phần hình học trong chương trình toán lớp 3 là phần có nhiều kiến thức mới mẻ, giúp học sinh nắm được một số tính chất và đặc điểm cơ bản của hình, nhận diện đặc điểm của các hình và vận dụng công thức để tính toán chu vi, diện tích. Dưới đây là các dạng bài tập hình học trong chương trình Toán 3:  

Bài tập về điểm, đoạn thẳng và hình tròn

bài tập toán hình lớp 3

Bài 1: Trên đoạn thẳng AB dài 8 cm, điểm M nằm giữa A và B sao cho AM = 4 cm. Hỏi M có phải trung điểm của AB không?

Bài 2: Đoạn thẳng CD dài 10 cm. Điểm N nằm giữa C và D, biết CN = 3 cm. N có phải trung điểm không?

Bài 3: Hình tròn tâm O có bán kính 6 cm. Tính đường kính.

Bài 4: Một hình tròn có đường kính 18 cm. Tính bán kính hình tròn đó.

Bài 5: Một đoạn thẳng dài 16 cm. Điểm K nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách mỗi đầu đoạn 8 cm. Hỏi K có phải trung điểm đoạn thẳng đó không?

Đáp án

Bài 1: Có, vì AM = MB = 4 cm.
Bài 2: Không, vì CN ≠ ND.
Bài 3: 12 cm.

Bài 4: 9 cm.

Bài 5: Điểm K là trung điểm của đoạn thẳng đó

Bài tập tính chu vi và diện tích 

Bài 1: Hình vuông có cạnh 5 cm. Tính chu vi.

Bài 2: Hình vuông có cạnh 8 cm. Tính diện tích.

Bài 3: Hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi.

Bài 4: Hình chữ nhật dài 14 cm, rộng 5 cm. Tính diện tích.

Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi 36 cm, chiều rộng 7 cm. Tính chiều dài.

Đáp án

Bài 1: 20 cm.
Bài 2: 64 cm².
Bài 3: 32 cm.
Bài 4: 70 cm².
Bài 5: 11 cm.

Bài tập toán lớp 3 dạng toán có lời văn

bài toán có lời văn lớp 3

Dạng toán có lời văn là dạng bài vô cùng quen thuộc trong chương trình Toán lớp 3. Đối với bài tập toán lớp 3 dạng toán có lời văn, nội dung đề bài thường xoay quanh rất nhiều chủ đề đa dạng khác nhau, đòi hỏi sự vận dụng kiến thức linh hoạt của học sinh. Dưới đây là một số dạng bài toán có lời văn tiêu biểu:

Bài toán quy về 1 đơn vị

Bài 1. 5 thùng nước như nhau chứa 50 lít nước. Hỏi 8 thùng như thế chứa bao nhiêu lít nước?

Bài 2. 9 bao gạo nặng 108 kg. Hỏi 72 kg gạo đựng trong bao nhiêu bao như thế?

Bài 3. 6 hộp bút có 48 chiếc bút. Hỏi 10 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút?

Bài 4. 8 can dầu chứa 64 lít. Hỏi cần bao nhiêu can như thế để chứa 40 lít dầu?

Bài 5. 7 hàng ghế có 56 học sinh. Hỏi 84 học sinh cần bao nhiêu hàng ghế như thế?

Đáp án

Bài 1: 80 lít

Bài 2: 6 bao

Bài 3: 80 bút

Bài 4: 5 can

Bài 5: 10,5 hàng (không đủ -> cần 11 hàng)

Bài toán tăng/giảm số lần

Bài 1. Sơn có 7 chiếc kẹo, Lan có số kẹo gấp 3 lần Sơn. Hỏi Lan có bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 2. Một sợi dây dài 48 m, cắt ngắn đi 6 lần. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu mét?

Bài 3. Mai có 9 quyển vở, Hoa có 45 quyển vở. Hỏi Hoa gấp mấy lần Mai?

Bài 4. Một bao gạo nặng 60 kg, sau khi bán số gạo giảm đi 5 lần. Hỏi còn lại bao nhiêu kg?

Bài 5. Lớp 3A có 8 bạn nữ, số bạn nam gấp 4 lần số bạn nữ. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn nam?

Đáp án

Bài 1: 21 chiếc

Bài 2: 8 m

Bài 3: 5 lần

Bài 4: 12 kg

Bài 5: 32 bạn nam

Bài toán tìm một phần trong các phần bằng nhau 

Bài 1. Có 24 quả trứng. Tìm 13​ số trứng.

Bài 2. Một đoạn dây dài 45 m. Tìm 15 chiều dài đoạn dây.

Bài 3. Có 36 viên bi. Tìm 14 số bi.

Bài 4. Một bể có 63 lít nước. Tìm 19 lượng nước.

Bài 5. Một lớp có 42 học sinh. Hỏi 16​ số học sinh là bao nhiêu bạn?

Đáp án

Bài 1: 8 quả

Bài 2: 9 m

Bài 3: 9 viên

Bài 4: 7 lít

Bài 5: 7 học sinh

Bài toán tư duy nâng cao 

toán lớp 3 nâng cao

Bài 1: Năm nay An 8 tuổi. Tuổi An bằng 14 tuổi của mẹ. Hỏi tổng số tuổi của hai mẹ con cách đây 2 năm là bao nhiêu? 

Bài 2: Trồng 7 cây theo một hàng, mỗi cây cách nhau 4 m. Hỏi chiều dài hàng cây là bao nhiêu mét?

Bài 3: Có 12 bạn xếp thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các bạn?

Bài 4: Hai số hơn kém nhau 16 đơn vị. Số lớn gấp 5 lần số bé. Tìm số bé.

Bài 5: Có 40 viên kẹo chia đều cho một số bạn. Mỗi bạn nhận 8 viên. Hỏi có bao nhiêu bạn được nhận kẹo?

Bài 6: Trong hộp có 6 viên bi vàng và 3 viên bi xanh. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh?

Đáp án

Bài 1: 

Tuổi của mẹ cách đây 2 năm: 30 

Tuổi của An cách đây 2 năm: 6 tuổi

-> Tổng số tuổi của 2 mẹ con cách đây 2 năm là 36 tuổi

Bài 2: 24 m

Bài 3: 11 khoảng cách

Bài 4: 4

Bài 5: 5 bạn

Bài 6: 7 viên 

Nắm vững các dạng bài tập toán lớp 3 theo từng nhóm lý thuyết sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức rõ ràng hơn, hiểu rõ hơn về yêu cầu và cách giải các bài tập, đồng thời học tốt môn Toán 3 hơn. Chương trình toán lớp 3 là chương trình tạo nền tảng quan trọng cho việc học tốt Toán ở bậc Tiểu học. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các bài toán trong chương trình toán 3. Tham gia đánh giá năng lực Toán lớp 3 cho trẻ ngay tại đây để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng kiến thức của trẻ!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
schedule

Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp. 

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
schedule

Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm

Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.

Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết
schedule

Thứ ba, 22/9/2026 09:20 AM

Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết

Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
schedule

Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9

Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.

Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11
schedule

Thứ hai, 21/9/2026 01:45 PM

Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11

Trong chương trình Toán 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh bắt đầu làm quen với các phương trình lượng giác chứa sin, cos, tan và cot. Mỗi dạng phương trình có cách nhận biết và phương pháp giải riêng. Trong nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn các mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản, đồng thời chỉ ra cách áp dụng vào từng dạng bài để các em giải bài chính xác và hiệu quả hơn.

Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
schedule

Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM

Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu

Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.

message.svg zalo.png