Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Đường Conic (Elip, Hypebol, Parabol) là phần kiến thức quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn do có nhiều công thức tương tự nhau. Để giúp các bạn không bị mất điểm đáng tiếc, dưới đây Gia sư Học là Giỏi sẽ tổng hợp cách phân biệt nhanh 3 đường này dựa trên phương trình chính tắc và các thông số đặc trưng.
Mục lục [Ẩn]
Đường Conic là một tập hợp các đường cong được tạo ra bằng cách cho một mặt phẳng cắt một hình nón. Tùy thuộc vào góc cắt của mặt phẳng ta sẽ thu được các loại đường conic khác nhau.
Đường Conic | Điều kiện tạo thành mặt cắt | Đặc điểm |
Elip | Cắt xiên, không song song với đường sinh | Đường cong khép kín |
Hypebol | Cắt song song với trục nón | Hai nhánh đối xứng |
Parabol | Cắt song song với đường sinh | Một nhánh mở |
Các đường Conic được định nghĩa thống nhất dựa trên khoảng cách: Đường Conic là tập hợp các điểm M sao cho tỉ số giữa khoảng cách từ M đến một điểm cố định F (tiêu điểm) và khoảng cách từ M đến một đường thẳng cố định (đường chuẩn) là một hằng số e không đổi. Hằng số e này gọi là tâm sai.
Nếu $\mathrm{e}<1$ : Đường đó là Elip.
Nếu $\mathrm{e}=1$ : Đường đó là Parabol.
Nếu $\mathrm{e}>1$ : Đường đó là Hyperbol.

Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai điểm cố định $F_1$ và $F_2$ (tiêu điểm) là một hằng số (bằng 2a).
Xét phương trình chính tắc của Elip trong hệ trục tọa độ Oxy :
$$\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1(\mathrm{a}>\mathrm{b}>0)$$
Các thành phần quan trọng bao gồm:
- Bán trục lớn: a
- Bán trục nhỏ: b
- Tiêu cư: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}$
- 2 tiêu điểm: $F_1(-\mathrm{c} ; 0), F_2(\mathrm{c} ; 0)$
- Đỉnh trên trục lớn: $A_1(-\mathrm{a} ; 0), A_2(\mathrm{a} ; 0)$
- Đinh trên trục nhỏ: $B_1(0 ;-\mathrm{b}), B_2(0 ; \mathrm{b})$
- Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}<1$
- Bán kính qua tiêu: $r_1=\mathrm{a}+\mathrm{ex}, r_2=\mathrm{a}-\mathrm{ex}$
Đặc điểm nhận biết hình Elip:
- Hình oval (bầu dục) khép kín
- Đối xứng qua tâm O
- Đối xứng qua các trục Ox và Oy
- Nằm trong hình chữ nhật có các đỉnh ( $\pm \mathrm{a} ; \pm \mathrm{b}$ )
Hypebol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho trị tuyệt đối của hiệu khoảng cách từ M đến hai điểm cố định $F_1$ và $F_2$ (tiêu điểm) là một hằng số dương (bằng 2a).
Xét phương trình chính tắc của Hypebol trong hệ trục tọa độ Oxy :
$$\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1(a>0, b>0)$$
Các thành phần quan trọng bao gồm:
- Bán trục thực: a
- Bán trục ảo: b
- Tiêu cư: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2+b^2}$
- 2 tiêu điểm: $F_1(-\mathrm{c} ; 0), F_2(\mathrm{c} ; 0)$
- Đinh: $A_1(-\mathrm{a} ; 0), A_2(\mathrm{a} ; 0)$
- Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}>1$
- Đường tiệm cận: $\mathrm{y}= \pm \frac{b}{a} \mathrm{x}$
- Bán kính qua tiêu: $r_1=|\mathrm{a}+\mathrm{ex}|, r_2=|\mathrm{a}-\mathrm{ex}|$
Đặc điểm nhận biết hình Hypebol:
- Gồm hai nhánh đối xứng
- Đối xứng qua tâm O , trục Ox , trục Oy
- Tiến dần đến đường tiệm cận nhưng không cắt
- Mỗi nhánh nằm trong một góc tạo bởi hai đường tiệm cận
Parabol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định F (tiêu điểm) và một đường thẳng cố định △ (đường chuẩn) không đi qua F .
Xét phương trình chính tắc của Parabol trong hệ trục tọa độ Oxy :
$$y^2=2 p x(p>0)$$
Các thành phần quan trọng bao gồm:
- Tham số: p (là khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn)
- 1 tiêu điểm: $F\left(\frac{p}{2} ; 0\right)$
- Đường chuẩn: $\mathrm{x}=-\frac{p}{2}$
- Đinh: Gốc tọa độ $\mathrm{O}(0 ; 0)$
- Trục đối xứng: Trục hoành Ox (đường thẳng $\mathrm{y}=0$ )
- Tâm sai: $\mathrm{e}=1$
- Bán kính qua tiêu: $\mathrm{r}=\mathrm{MF}=\mathrm{x}+\frac{p}{2}$
Đặc điểm nhận biết hình Parabol:
- Một đường cong mở kéo dài vô tận
- Đối xứng qua trục Ox
- Đinh Parabol đi qua tọa độ O
- Đi càng xa đường Parabol càng rộng
Yếu tố | Elip | Hyperbol | Parabol |
Phương trình chính tắc | \begin{aligned} | \begin{aligned} | \begin{aligned} |
Định nghĩa | \begin{aligned} | \begin{aligned} | \begin{aligned} |
Tiêu cực | \begin{aligned} | \begin{aligned} | \begin{aligned} |
Tiêu điểm | \begin{aligned} | \begin{aligned} | \begin{aligned} |
Tâm sai | \begin{aligned} | \begin{aligned} | e = 1 |
Đường chuẩn | \begin{aligned} | \begin{aligned} | \begin{aligned} |
Đỉnh | \begin{aligned} | \begin{aligned} | O(0; 0) |
Đường tiệm cận | Không có | \begin{aligned} | Không có |
Bán kính qua tiêu | \begin{aligned} & r_1=\mathrm{a}+\mathrm{ex} \\ & r_2=\mathrm{a}-\mathrm{ex} \end{aligned} | \begin{aligned} & r_1=|\mathrm{a}+\mathrm{ex}| \\ & r_2=|\mathrm{a}-\mathrm{ex}| \end{aligned} | \begin{aligned} |

Để củng cố kiến thức về các đường Ellipse, Hyperbola và Parabola, phần luyện tập dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các phương trình chính tắc và kỹ năng giải quyết các bài toán tọa độ liên quan.
Ví dụ: Cho elip (E) có phương trình: $\frac{x^2}{100}+\frac{y^2}{64}=1$. Hãy xác định tọa độ các đỉnh, tọa độ tiêu điểm và tính tâm sai.
Lời giải
Từ phương trình chính tắc của elip (E), ta có:
- $a^2=100 \rightarrow \mathrm{a}=10$ (độ dài bán trục lớn)
- $b^2=64 \rightarrow \mathrm{~b}=8$ (độ dài bán trục nhỏ)
Áp dụng công thức tiêu cực: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{36}=6$
→ Tọạ độ các đỉnh:
Đỉnh trên trục lớn: $A_1(-10 ; 0), A_2(10 ; 0)$
Đỉnh trên trục nhỏ: $B_1(0 ;-8), B_2(0 ; 8)$
→ Toạ độ tiêu điểm: $F_1(-6 ; 0), F_2(6 ; 0)$
→ Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}=0,6$
Bài tập 1: Elip (E): $\frac{x^2}{100}+\frac{y^2}{36}=1$. Tìm tọa độ đỉnh nằm trên trục lớn?
Bài tập 2: $\operatorname{Elip}(\mathrm{E}): \frac{x^2}{4}+4 y^2=1$. Tính tiêu điểm của (E)?
Bài tập 3: Elip (E) có độ dài trục lớn $=2 \sqrt{5}$ và tiêu cự $=2$. Viết phương trình chính tắc của ( E )?
Bài tập 4: Elip (E): $\frac{x^2}{16}+\frac{y^2}{9}=1$ và đường thẳng $\Delta: 3 x+4 y-12=0$ tại hai điểm $P$, Q . Tính độ dài đoạn thẳng PQ ?
Bài tập 5: Elip (E): $\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1$ cắt đường tròn $x^2+y^2=a^2+b^2-16$ tại bao nhiêu điểm?
Ví dụ: Cho hypebol $(\mathrm{H})$ có phương trình: $\frac{x^2}{144}-\frac{y^2}{25}=1$. Hãy xác định tọa độ các đỉnh, tọa độ tiêu điểm và phương trình các đường tiệm cận của (H).
Lời giải
Từ phương trình chính tắc của hypebol $(\mathrm{H})$, ta có:
- $a^2=144 \rightarrow \mathrm{a}=12$
- $b^2=25 \rightarrow \mathrm{~b}=5$
Áp dựng công thức tiêu cực: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{169}=13$
→ Tọa độ các đỉnh: $A_1(-12 ; 0), A_2(12 ; 0)$
→ Toạ độ tiêu điểm: $F_1(-13 ; 0), F_2(13 ; 0)$
Ta có, phương trình đường tiệm cận: $\mathrm{y}= \pm \frac{b}{a} \mathrm{x}$
$\rightarrow \mathrm{y}= \pm \frac{5}{12} \mathrm{x}$
Bài tập 1: Hypebol $(\mathrm{H}): 9 x^2-y^2=1$. Tính khoảng cách giữa hai tiêu điểm?
Bài tập 2: $\operatorname{Hypebol}(\mathrm{H})$ có nửa trục thực $=4$, tiêu cự $=10$. Viết phương trình chính tắc hypebol $(\mathrm{H})$ ?
Bài tập 3: Hypebol $(\mathrm{H}): \frac{x^2}{9}-\frac{y^2}{16}=1$. Gọi M là một điểm thuộc nhánh bên phải của (H). Tìm khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M đến tiêu điểm bên trái $F_1$.
Bài tập 4: Tìm số giao điểm của hypebol $(\mathrm{H}): \frac{x^2}{25}-\frac{y^2}{11}=1$ và đường tròn $\mathrm{C}: x^2+y^2 =25$
Bài tập 5: Cho hypebol $(\mathrm{H})$ có phương trình chính tắc: $\frac{x^2}{m^2-4 m+13}-\frac{y^2}{16}=1$. Gọi M là một điểm bất kỳ nằm trên (H). Khi đó, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\mathrm{P}=\mid \mathrm{M} F_1-\mathrm{M} F_2 \mid$ bằng bao nhiêu?
Ví dụ: Cho parabol $(\mathrm{P})$ có phương trình chính tắc: $y^2=12 \mathrm{x}$. Hãy xác định tham số tiêu p , tọa độ tiêu điểm F và viết phương trình đường chuẩn △ của parabol đó.
Lời giải
Phương trình chính tắc của parabol có dạng: $y^2=2 \mathrm{px}$
Tọa độ tiêu điểm của parabol được tính bằng công thức: $F\left(\frac{p}{2} ; 0\right) \rightarrow \mathrm{F}(3 ; 0)$
Phương trình đường chuẩn △ có dạng: $\mathrm{x}=-\frac{p}{2} \rightarrow \mathrm{x}=-3$
Bài tập 1: Cho parabol $(\mathrm{P})$ có tiêu điểm $\mathrm{F}(3 ; 0)$. Phương trình đường chuẩn của $(\mathrm{P})$ là:
Bài tập 2: Cho parabol (P): $y^2=8 \mathrm{x}$. Tìm tọa độ điểm thuộc (P) và nằm ở góc phần tư thứ nhất?
Bài tập 3: Tìm số điểm chung của parabol (P): $y^2=2 \mathrm{x}$ và đường thẳng $\mathrm{d}: \mathrm{x}-\mathrm{y}+4=$ 0?
Bài tập 4: Cho parabol (P): $y^2=2 \mathrm{px}$ với $\mathrm{p}>0$. Điểm M thuộc (P) có hoành độ bằng 3 và khoảng cách từ S đến tiêu điểm F bằng 5 . Tìm tham số tiêu p ?
Bài tập 5: Tìm tham số tiêu p để đường chuẩn của parabol (P): $y^2=2 \mathrm{px}$ cách điểm $A(p ; 2026)$ một khoảng bằng 9 đơn vị độ dài.

Hy vọng qua bài viết này, đội ngũ Gia sư Học là Giỏi đã giúp bạn tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tập về 3 đường Conic. Nếu bạn vẫn còn những "nút thắt" cần gỡ rối hay muốn tìm kiếm một lộ trình học toán thú vị. Bạn hãy tham khảo Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi, chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn chinh phục môn Toán một cách dễ dàng nhất!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 31/3/2026 02:41 PM
Toán lớp 10: Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng
Không phải dạng toán khó, nhưng chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng lại là bài toán nhiều học sinh lớp 10 mất điểm vì xử lý thiếu hệ thống. Bài viết dưới đây, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi xác định nhanh - lập luận đúng - áp dụng công thức chính xác cho các dạng bài xét vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng nhé!
Thứ sáu, 27/3/2026 05:38 PM
Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán
Dấu của tam thức bậc 2 là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán bất phương trình và xét điều kiện trong chương trình Toán lớp 10. Bài viết sau từ Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm vững cách xét dấu tam thức bậc 2 lớp 10, hiểu rõ phương pháp giải nhanh và biết cách vận dụng linh hoạt để làm bài chính xác hơn.
Thứ sáu, 27/3/2026 05:12 PM
Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10
Tích vô hướng của hai vectơ là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, nhưng lại dễ khiến nhiều học sinh cảm thấy khó hiểu khi mới tiếp cận. Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm trọn kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ, từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu và hiệu quả.
Thứ sáu, 27/3/2026 10:00 AM
Mệnh đề toán học là gì? Lý thuyết và cách hiểu dễ nhớ
Trong chương trình Toán lớp 10 mệnh đề toán học là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với tư duy logic và lập luận. Đây cũng là bước đầu để các em tiếp cận các nội dung nâng cao hơn như chứng minh toán học, bất đẳng thức hay suy luận logic trong nhiều dạng bài khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay nhiều em vẫn còn nhầm lẫn giữa mệnh đề với các câu thông thường hoặc chưa hiểu rõ cách xác định đúng sai của một mệnh đề. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ mệnh đề toán học là gì, các dạng mệnh đề trong chương trình Toán 10 và cách áp dụng một cách dễ hiểu nhất.
Thứ năm, 26/3/2026 02:51 PM
Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm
Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!
Thứ ba, 24/3/2026 02:57 PM
Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z
Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.