Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu

schedule.svg

Thứ hai, 6/4/2026 02:33 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Đường Conic (Elip, Hypebol, Parabol) là phần kiến thức quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn do có nhiều công thức tương tự nhau. Để giúp các bạn không bị mất điểm đáng tiếc, dưới đây Gia sư Học là Giỏi sẽ tổng hợp cách phân biệt nhanh 3 đường này dựa trên phương trình chính tắc và các thông số đặc trưng.

Mục lục [Ẩn]

Đường Conic là gì?

Đường Conic là một tập hợp các đường cong được tạo ra bằng cách cho một mặt phẳng cắt một hình nón. Tùy thuộc vào góc cắt của mặt phẳng ta sẽ thu được các loại đường conic khác nhau.

Phân loại 3 đường Conic

Đường Conic

Điều kiện tạo thành mặt cắt

Đặc điểm

Elip

Cắt xiên, không song song với đường sinh

Đường cong khép kín

Hypebol

Cắt song song với trục nón

Hai nhánh đối xứng

Parabol

Cắt song song với đường sinh

Một nhánh mở

Định nghĩa thống nhất qua tâm sai

Các đường Conic được định nghĩa thống nhất dựa trên khoảng cách: Đường Conic là tập hợp các điểm M sao cho tỉ số giữa khoảng cách từ M đến một điểm cố định F (tiêu điểm) và khoảng cách từ M đến một đường thẳng cố định ∆ (đường chuẩn) là một hằng số e không đổi. Hằng số e này gọi là tâm sai.

MFd(M;Δ)=e\frac{M F}{d(M ; \Delta)}=e

Nếu $\mathrm{e}<1$ : Đường đó là Elip.

Nếu $\mathrm{e}=1$ : Đường đó là Parabol.

Nếu $\mathrm{e}>1$ : Đường đó là Hyperbol.

Lý thuyết cơ bản về 3 đường Conic

Đường Elip là gì?

Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai điểm cố định $F_1$ và $F_2$ (tiêu điểm) là một hằng số (bằng 2a).

MF1+MF2=2aM F_1+M F_2=2 \mathrm{a}

Xét phương trình chính tắc của Elip trong hệ trục tọa độ Oxy :

$$\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1(\mathrm{a}>\mathrm{b}>0)$$

Các thành phần quan trọng bao gồm:

- Bán trục lớn: a

- Bán trục nhỏ: b

- Tiêu cư: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}$

- 2 tiêu điểm: $F_1(-\mathrm{c} ; 0), F_2(\mathrm{c} ; 0)$

- Đỉnh trên trục lớn: $A_1(-\mathrm{a} ; 0), A_2(\mathrm{a} ; 0)$

- Đinh trên trục nhỏ: $B_1(0 ;-\mathrm{b}), B_2(0 ; \mathrm{b})$

- Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}<1$

- Bán kính qua tiêu: $r_1=\mathrm{a}+\mathrm{ex}, r_2=\mathrm{a}-\mathrm{ex}$

Đặc điểm nhận biết hình Elip:

- Hình oval (bầu dục) khép kín

- Đối xứng qua tâm O

- Đối xứng qua các trục Ox và Oy

- Nằm trong hình chữ nhật có các đỉnh ( $\pm \mathrm{a} ; \pm \mathrm{b}$ )

Đường Hypebol là gì?

Hypebol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho trị tuyệt đối của hiệu khoảng cách từ M đến hai điểm cố định $F_1$ và $F_2$ (tiêu điểm) là một hằng số dương (bằng 2a).

MF1-MF2=2a\left|M F_1-M F_2\right|=2 \mathrm{a}

Xét phương trình chính tắc của Hypebol trong hệ trục tọa độ Oxy :

$$\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1(a>0, b>0)$$

Các thành phần quan trọng bao gồm:

- Bán trục thực: a

- Bán trục ảo: b

- Tiêu cư: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2+b^2}$

- 2 tiêu điểm: $F_1(-\mathrm{c} ; 0), F_2(\mathrm{c} ; 0)$

- Đinh: $A_1(-\mathrm{a} ; 0), A_2(\mathrm{a} ; 0)$

- Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}>1$

- Đường tiệm cận: $\mathrm{y}= \pm \frac{b}{a} \mathrm{x}$

- Bán kính qua tiêu: $r_1=|\mathrm{a}+\mathrm{ex}|, r_2=|\mathrm{a}-\mathrm{ex}|$

Đặc điểm nhận biết hình Hypebol:

- Gồm hai nhánh đối xứng

- Đối xứng qua tâm O , trục Ox , trục Oy

- Tiến dần đến đường tiệm cận nhưng không cắt

- Mỗi nhánh nằm trong một góc tạo bởi hai đường tiệm cận

Đường Parabol là gì?

Parabol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định F (tiêu điểm) và một đường thẳng cố định △ (đường chuẩn) không đi qua F .

MF=d(M;∆)M F=\mathrm{d}(\mathrm{M} ; \triangle)


Xét phương trình chính tắc của Parabol trong hệ trục tọa độ Oxy :

$$y^2=2 p x(p>0)$$

Các thành phần quan trọng bao gồm:

- Tham số: p (là khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn)

- 1 tiêu điểm: $F\left(\frac{p}{2} ; 0\right)$

- Đường chuẩn: $\mathrm{x}=-\frac{p}{2}$

- Đinh: Gốc tọa độ $\mathrm{O}(0 ; 0)$

- Trục đối xứng: Trục hoành Ox (đường thẳng $\mathrm{y}=0$ )

- Tâm sai: $\mathrm{e}=1$

- Bán kính qua tiêu: $\mathrm{r}=\mathrm{MF}=\mathrm{x}+\frac{p}{2}$

Đặc điểm nhận biết hình Parabol:

- Một đường cong mở kéo dài vô tận

- Đối xứng qua trục Ox

- Đinh Parabol đi qua tọa độ O

- Đi càng xa đường Parabol càng rộng

Bảng tóm tắt công thức 3 đường Conic quan trọng

Yếu tố

Elip

Hyperbol

Parabol

Phương trình chính tắc

\begin{aligned}
&\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\end{aligned}

\begin{aligned}
&\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1\end{aligned}

\begin{aligned}
&y^2=2 \mathrm{px}\end{aligned}

Định nghĩa

\begin{aligned}
&M F_1+M F_2=2 \mathrm{a}\end{aligned}

\begin{aligned}
&\left|M F_1-M F_2\right|=2 \mathrm{a}\end{aligned}

\begin{aligned}
&M F=\mathrm{d}(\mathrm{M} ; \triangle)\end{aligned}

Tiêu cực

\begin{aligned}
&c=\sqrt{a^2-b^2}\end{aligned}

\begin{aligned}
&c=\sqrt{a^2+b^2}\end{aligned}

\begin{aligned}
&\mathrm{c}=\frac{p}{2}\end{aligned}

Tiêu điểm

\begin{aligned}
&F_1(-c ; 0), F_2(c ; 0)\end{aligned}

\begin{aligned}
&F_1(-c ; 0), F_2(c ; 0)\end{aligned}

\begin{aligned}
&F\left(\frac{p}{2} ; 0\right)\end{aligned}

Tâm sai

\begin{aligned}
&\mathrm{e}=\frac{c}{a}<1\end{aligned}

\begin{aligned}
&\mathrm{e}=\frac{c}{a}>1\end{aligned}

e = 1

Đường chuẩn

\begin{aligned}
&\mathrm{x}= \pm \frac{a^2}{c}\end{aligned}

\begin{aligned}
&\mathrm{x}= \pm \frac{a^2}{c}\end{aligned}

\begin{aligned}
&\mathrm{x}=-\frac{p}{2}\end{aligned}

Đỉnh

\begin{aligned}
&( \pm \mathrm{a} ; 0),(0 ; \pm \mathrm{b})\end{aligned}

\begin{aligned}
&( \pm \mathrm{a} ; 0)\end{aligned}

O(0; 0)

Đường tiệm cận

Không có

\begin{aligned}
&\mathrm{y}= \pm \frac{b}{a} \mathrm{x}\end{aligned}

Không có

Bán kính qua tiêu

\begin{aligned}
& r_1=\mathrm{a}+\mathrm{ex} \\
& r_2=\mathrm{a}-\mathrm{ex}
\end{aligned}
\begin{aligned}
& r_1=|\mathrm{a}+\mathrm{ex}| \\
& r_2=|\mathrm{a}-\mathrm{ex}|
\end{aligned}

\begin{aligned}
&\mathrm{r}=\mathrm{x}+\frac{p}{2}\end{aligned}

Bảng công thức 3 đường Conic dễ nhớ

Luyện tập 3 đường Conic trong mặt phẳng tọa độ

Để củng cố kiến thức về các đường Ellipse, Hyperbola và Parabola, phần luyện tập dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các phương trình chính tắc và kỹ năng giải quyết các bài toán tọa độ liên quan.

Dạng bài 1: Elip

Ví dụ: Cho elip (E) có phương trình: $\frac{x^2}{100}+\frac{y^2}{64}=1$. Hãy xác định tọa độ các đỉnh, tọa độ tiêu điểm và tính tâm sai.

Lời giải

Từ phương trình chính tắc của elip (E), ta có:
- $a^2=100 \rightarrow \mathrm{a}=10$ (độ dài bán trục lớn)
- $b^2=64 \rightarrow \mathrm{~b}=8$ (độ dài bán trục nhỏ)

Áp dụng công thức tiêu cực: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{36}=6$
→ Tọạ độ các đỉnh:
Đỉnh trên trục lớn: $A_1(-10 ; 0), A_2(10 ; 0)$
Đỉnh trên trục nhỏ: $B_1(0 ;-8), B_2(0 ; 8)$
→ Toạ độ tiêu điểm: $F_1(-6 ; 0), F_2(6 ; 0)$
→ Tâm sai: $\mathrm{e}=\frac{c}{a}=0,6$

Bài tập 1: Elip (E): $\frac{x^2}{100}+\frac{y^2}{36}=1$. Tìm tọa độ đỉnh nằm trên trục lớn?

Bài tập 2: $\operatorname{Elip}(\mathrm{E}): \frac{x^2}{4}+4 y^2=1$. Tính tiêu điểm của (E)?

Bài tập 3: Elip (E) có độ dài trục lớn $=2 \sqrt{5}$ và tiêu cự $=2$. Viết phương trình chính tắc của ( E )?

Bài tập 4: Elip (E): $\frac{x^2}{16}+\frac{y^2}{9}=1$ và đường thẳng $\Delta: 3 x+4 y-12=0$ tại hai điểm $P$, Q . Tính độ dài đoạn thẳng PQ ?

Bài tập 5: Elip (E): $\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1$ cắt đường tròn $x^2+y^2=a^2+b^2-16$ tại bao nhiêu điểm?

Dạng bài 2: Hyperbol

Ví dụ: Cho hypebol $(\mathrm{H})$ có phương trình: $\frac{x^2}{144}-\frac{y^2}{25}=1$. Hãy xác định tọa độ các đỉnh, tọa độ tiêu điểm và phương trình các đường tiệm cận của (H).

Lời giải

Từ phương trình chính tắc của hypebol $(\mathrm{H})$, ta có:
- $a^2=144 \rightarrow \mathrm{a}=12$
- $b^2=25 \rightarrow \mathrm{~b}=5$

Áp dựng công thức tiêu cực: $\mathrm{c}=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{169}=13$
→ Tọa độ các đỉnh: $A_1(-12 ; 0), A_2(12 ; 0)$
→ Toạ độ tiêu điểm: $F_1(-13 ; 0), F_2(13 ; 0)$
Ta có, phương trình đường tiệm cận: $\mathrm{y}= \pm \frac{b}{a} \mathrm{x}$
$\rightarrow \mathrm{y}= \pm \frac{5}{12} \mathrm{x}$

Bài tập 1: Hypebol $(\mathrm{H}): 9 x^2-y^2=1$. Tính khoảng cách giữa hai tiêu điểm?

Bài tập 2: $\operatorname{Hypebol}(\mathrm{H})$ có nửa trục thực $=4$, tiêu cự $=10$. Viết phương trình chính tắc hypebol $(\mathrm{H})$ ?

Bài tập 3: Hypebol $(\mathrm{H}): \frac{x^2}{9}-\frac{y^2}{16}=1$. Gọi M là một điểm thuộc nhánh bên phải của (H). Tìm khoảng cách nhỏ nhất từ điểm M đến tiêu điểm bên trái $F_1$.

Bài tập 4: Tìm số giao điểm của hypebol $(\mathrm{H}): \frac{x^2}{25}-\frac{y^2}{11}=1$ và đường tròn $\mathrm{C}: x^2+y^2 =25$

Bài tập 5: Cho hypebol $(\mathrm{H})$ có phương trình chính tắc: $\frac{x^2}{m^2-4 m+13}-\frac{y^2}{16}=1$. Gọi M là một điểm bất kỳ nằm trên (H). Khi đó, giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\mathrm{P}=\mid \mathrm{M} F_1-\mathrm{M} F_2 \mid$ bằng bao nhiêu?

Dạng bài 3: Parabol

Ví dụ: Cho parabol $(\mathrm{P})$ có phương trình chính tắc: $y^2=12 \mathrm{x}$. Hãy xác định tham số tiêu p , tọa độ tiêu điểm F và viết phương trình đường chuẩn △ của parabol đó.

Lời giải

Phương trình chính tắc của parabol có dạng: $y^2=2 \mathrm{px}$

→12x=2px→p=6\rightarrow 12 x=2 p x \rightarrow p=6


Tọa độ tiêu điểm của parabol được tính bằng công thức: $F\left(\frac{p}{2} ; 0\right) \rightarrow \mathrm{F}(3 ; 0)$

Phương trình đường chuẩn △ có dạng: $\mathrm{x}=-\frac{p}{2} \rightarrow \mathrm{x}=-3$

Bài tập 1: Cho parabol $(\mathrm{P})$ có tiêu điểm $\mathrm{F}(3 ; 0)$. Phương trình đường chuẩn của $(\mathrm{P})$ là:

Bài tập 2: Cho parabol (P): $y^2=8 \mathrm{x}$. Tìm tọa độ điểm thuộc (P) và nằm ở góc phần tư thứ nhất?

Bài tập 3: Tìm số điểm chung của parabol (P): $y^2=2 \mathrm{x}$ và đường thẳng $\mathrm{d}: \mathrm{x}-\mathrm{y}+4=$ 0?

Bài tập 4: Cho parabol (P): $y^2=2 \mathrm{px}$ với $\mathrm{p}>0$. Điểm M thuộc (P) có hoành độ bằng 3 và khoảng cách từ S đến tiêu điểm F bằng 5 . Tìm tham số tiêu p ?

Bài tập 5: Tìm tham số tiêu p để đường chuẩn của parabol (P): $y^2=2 \mathrm{px}$ cách điểm $A(p ; 2026)$ một khoảng bằng 9 đơn vị độ dài.

Luyện tập dạng bài 3 đường Conic

Hy vọng qua bài viết này, đội ngũ Gia sư Học là Giỏi đã giúp bạn tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tập về 3 đường Conic. Nếu bạn vẫn còn những "nút thắt" cần gỡ rối hay muốn tìm kiếm một lộ trình học toán thú vị. Bạn hãy tham khảo Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi, chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn chinh phục môn Toán một cách dễ dàng nhất!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png