Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Đa giác là gì? Những loại đa giác thường gặp

schedule.svg

Thứ năm, 17/10/2024 09:15 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong hình học phẳng, đa giác là một khái niệm quan trọng và quen thuộc thường gặp với học sinh lớp 8. Loại hình này hiện diện khắp nơi, từ những họa tiết đơn giản trong nghệ thuật đến những cấu trúc phức tạp trong kiến trúc. Vì vậy, gia sư online Học là Giỏi sẽ cùng bạn khám phá sâu hơn về loại hình này trong cả lý thuyết và thực tiễn nhé.

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức cần nhớ đa giác

Đa giác là hình học bạn sẽ dễ dàng thấy được ở thực tiễn hay các bài tập, đặc biệt sẽ xuất hiện phổ biến trong kiến thức hình học lớp 8. Để nắm bắt kiến thức cơ bản, dưới đây là khái niệm để bạn có cái nhìn rõ hơn về loại hình này.

Khái niệm 

Một đa giác A1, A2, ..., An là hình tạo thành bởi n đoạn thẳng A1A2, A2A3, ..., AnA1, trong đó không có hai đoạn thẳng nào nằm trên cùng một đường thẳng. Ta có:

- Đa giác với n đỉnh được gọi là hình n-giác hoặc hình n cạnh.

- Đường chéo của đa giác là đoạn thẳng nối hai đỉnh không liền kề nhau.

Ví dụ:

Hình ABCDEF có 6 cạnh, còn được gọi là lục giác.

Hình GHIJK có 5 cạnh, còn gọi là ngũ giác.

Hình ABCDEF

Đa giác lồi

Đây là loại đa giác mà toàn bộ hình nằm về một phía của đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của nó.

Ví dụ: Hình ABCDEF là đa giác lồi vì nó hoàn toàn nằm về một phía của mỗi đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của nó.

Đa giác lồi

Hình GHIJK không phải là đa giác lồi do không nằm hoàn toàn về một phía của đường thẳng chứa cạnh JK.

Hình GHIJK

Chú ý: Từ nay, khi nhắc đến đa giác mà không có chỉ định cụ thể, ta sẽ mặc định đó là đa giác lồi.

Đa giác đều

- Đa giác đều là loại đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc trong bằng nhau. Loại hình này có tính đối xứng cao, thường được sử dụng trong thiết kế và xuất hiện trong nhiều mô hình tự nhiên.

Đa giác đều

Lưu ý: Số đo của mỗi góc trong một đa giác đều với n đỉnh được tính bằng công thức (n−2)×180°n.

Tính chất của Đa giác

Loại hình này là một khái niệm quan trọng trong hình học phẳng với nhiều tính chất đặc trưng làm đa dạng thêm cách chúng được ứng dụng. Những tính chất này không chỉ có ý nghĩa trong lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn.

Tổng số đo các góc trong:  Với một đa giác có n đỉnh, tổng các góc trong được tính bằng công thức ( n − 2 ).180 ° với n là số đỉnh, n > 2.

Số đường chéo: Số đường chéo của một đa giác với n đỉnh được tính bằng công thức n.( n − 3 )2 với n là số đỉnh và n > 3.

Tính chất đối xứng: Nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh và trung điểm của đường chéo chia thành hai phần thì hình sẽ đối xứng qua đường thẳng đó.

Những tính chất này giúp nhận diện và giải quyết nhiều vấn đề toán học, từ đơn giản đến phức tạp, và là cơ sở cho việc ứng dụng trong các lĩnh vực như thiết kế, kiến trúc, và kỹ thuật.

Ứng dụng trong thực tiễn

Ứng dụng trong thực tiễn

Hình học này không chỉ là một khái niệm toán học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, nghệ thuật, và khoa học máy tính.

Kiến trúc và xây dựng: Hình học này thường được sử dụng trong việc thiết kế các khuôn viên và các công trình kiến trúc độc đáo như lăng kính, kim tự tháp.

Đồ họa máy tính: Trong lĩnh vực đồ họa, đặc biệt là đa giác lồi, được sử dụng để mô phỏng hình dạng và hiển thị các đối tượng 3D.

Nghệ thuật và thiết kế: Loại hình này có ảnh hưởng lớn trong việc tạo ra các mẫu thiết kế thời trang và tác phẩm nghệ thuật trừu tượng.

Các đặc tính như đối xứng và cân bằng khiến chúng trở thành công cụ hữu ích trong nhiều lĩnh vực, giúp các nhà khoa học và nghệ sĩ không ngừng sáng tạo và ứng dụng.

Bài tập đa giác

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Cho ngũ giác ABCDE. Kẻ các đường chéo AC và AD. Kể tên các đa giác có trong hình vẽ.

Cho ngũ giác ABCDE. Kẻ các đường chéo AC và AD. Kể tên các đa giác có trong hình vẽ.

Các đa giác có trong hình vẽ là:

+ Tam giác ABC; ACD; ADE

+ Tứ giác ABCD; ACDE

+ Ngũ giác là ABCDE

Bài 2: Tính số đường chéo của một hình lục giác.

Vì lục giác là hình có 6 đỉnh nên áp dụng công thức tính số đường chéo của đa giác ta có: 

Số đường chéo của hình lục giác là: 

n.( n − 3 )2 = 6.( 6 − 3 ) 2= 9 (đường chéo)

Bài tập nâng cao

Bài 3: Cho hình thoi ABCD có A^ = 60 ° . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh MBNPDQ là lục giác đều.

 Cho hình thoi ABCD có ˆ A = 60 ° . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh MBNPDQ là lục giác đều.

Vì ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA 

Lại có M là trung điểm của AB ⇒ BM = AM = 12  AB 

N là trung điểm của BC ⇒ CN = NB = 12 BC 

P là trung điểm của CD ⇒ PC = PD = 12 DC 

Q là trung điểm của AD ⇒ AQ = QD = 12 AD 

Do đó: AM = BM = CN = NB = CP = PD = AQ = QD  (1) 

Xét tam giác AQM có: 

AQ = AM 

QAM ^= 60 ° 

⇒ Δ AQM là tam giác đều 

⇒ AM = MQ (2) 

Do ABCD là hình thoi 

⇒  QAM ^= NCP^ = 60 ° (tính chất) 

Xét tam giác CPN có 

CP = CN 

NCP^ = 60 ° 

⇒ Δ CPN là tam giác đều 

⇒ CN = PN (3) 

Từ (1); (2); (3) ⇒ BM = BN = NP = PD = DQ = QM (*) 

Xét hình thoi ABCD có

 A^ = C^ = 60 ° ⇒ B^ = D^ = 120 ° (4) 

Ta có: AMQ^ và BMQ^ là hai góc kề bù 

⇒ BMQ^ + AMQ ^= 180 ° 

Mà AMQ ^= 60 ° do tam giác AMQ đều 

⇒ BMQ^ + 60 ° = 180 ° 

⇒ BMQ^ = 120 ° (5) 

Chứng minh tương tự ta được các góc DQM^ = BNP^ = DPN^ = 120 ° (6) 

Từ (4); (5); (6) 

⇒ B^ = D^ = BMQ^ = DQM^ = BNP^ = DPN^ = 120 ° (**) 

Xét lục giác MBNPDQ có: 

BM = BN = NP = PD = DQ = QM (theo (*)) 

B^ = D^ = BMQ^ = DQM^ = BNP^ = DPN^ = 120 ° (theo (**)) 

Vậy lục giác MBNPDQ là lục gác đều.

Bài 4: Một đa giác đều có n cạnh. Mỗi góc của nó bằng 156°. Tính số cạnh của hình.

Áp dụng công thức tính số đo mỗi góc trong đa giác đều ta có: 

( n − 2 ) 180 °/ n = 156 ° 

⇔ ( n − 2 ) 180 ° = n. 156 °

 ⇔ n .180 ° − 360 ° = n .156 ° 

⇔ n .180 ° − n .156 ° = 360 ° 

⇔ n.( 180 ° − 156 ° ) = 360 ° 

⇔ n .24 ° = 360 ° 

⇔ n = 360 ° : 24 ° 

⇔ n = 15

Vậy đa giác đều này có 15 cạnh.

Xem thêm: 

Tổng hợp kiến thức về đối xứng trục lớp 8

Tổng quát kiến thức về hình bình hành lớp 8

Đa giác là hình học thú vị trong toán học đóng góp nhiều ứng dụng cho các ngành khác nhau qua những tính chất hình học đơn giản. Qua bài học này, trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng bạn đã nắm bắt kiến thức trên và dễ dàng ứng dụng trong các bài toán sau này.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png