Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Căn bậc hai số học là một kiến thức quan trọng trong chương trình Toán sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Vậy căn bậc hai số học là gì, có những tính chất nào và cách giải các bài tập liên quan ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và thực hành qua các dạng bài tập dưới đây.
Mục lục [Ẩn]
Căn bậc hai số học của một số $a$ (với $a \geq 0)$ là số không âm mà bình phương của nó bằng a.
Ký hiệu: $\sqrt{a}$ là căn bậc hai số học của a .
Chú ý: Căn bậc hai số học của 0 bằng 0.
Với $\mathrm{a} \geq 0$, ta có $\mathrm{x}=\sqrt{a}$ thì $\left\{\begin{array}{c}x \geq 0 \\ x^2=a\end{array}\right.$
Ví dụ: Căn bậc hai số học của 9 là 3 vì $3^2=9$.

Để tránh nhầm lẫn khi làm bài, học sinh cần nắm rõ điểm giống và khác nhau giữa căn bậc hai và căn bậc hai số học như sau:
Giống nhau:
- Cả căn bậc hai và căn bậc hai số học đều được xác định với số không âm.
- Căn bậc hai và căn bậc hai số học của 0 đều bằng 0.
Khác nhau:
- Căn bậc hai của a > 0 gồm hai giá trị đối nhau: \pm \sqrt{a} .
VD: Căn bậc hai số học của 25 là 5 và - 5.
- Căn bậc hai số học của a ≥ 0 là giá trị không âm duy nhất.
VD: Căn bậc hai số học của 25 là 5.

Để làm tốt các bài toán về căn bậc hai số học, trước hết học sinh cần nắm được những tính chất cơ bản của căn. Đây là cơ sở để con thực hiện các phép biến đổi, rút gọn biểu thức và tìm kết quả một cách chính xác.
Giải thích: Khi bình phương một số, dù số đó âm hay dương thì kết quả đều không âm. Vì căn bậc hai số học chỉ lấy giá trị không âm nên $\sqrt{a^2}$ bằng giá trị tuyệt đối của a.
Ví dụ: $\sqrt{\left(-6^2\right)}=\sqrt{36}=6$
Giải thích: Với hai số thực không âm $\mathrm{a}, \mathrm{b}$, căn bậc hai số học của tích ab bằng tích các căn bậc hai số học của a và b . Tính chất này cho phép phân tích biểu thức dưới dấu căn thành các thừa số thuận lợi để rút gọn.
Ví dụ: $\sqrt{72}=\sqrt{8.9}=\sqrt{8} . \sqrt{9}=2 \sqrt{2} .3=6 \sqrt{2}$
Giải thích: Với a không âm và b dương, căn bậc hai số học của một thương bằng thương của căn bậc hai số học của tử và mẫu. Tính chất này thường được sử dụng để biến đổi và rút gọn các biểu thức chứa căn.
Ví dụ: $\sqrt{\frac{81}{100}}=\frac{\sqrt{81}}{\sqrt{100}}=\frac{9}{10}$.
Giải thích: Hàm căn bậc hai là hàm đồng biến, nghĩa là số lớn hơn sẽ có căn lớn hơn. Đây là cơ sở cho các bài toán so sánh giá trị căn bậc hai.
Ví dụ: $36>16$ nên $\sqrt{36}>\sqrt{16}$
Để tính căn bậc hai số học của một số, học sinh có thể áp dụng các phương pháp phù hợp dựa vào đặc điểm của số cần tính.
Dựa vào bình phương của số
Nếu tìm được số $\mathrm{a} \geq 0$ sao cho $a^2=\mathrm{b}$, thì $\sqrt{b}=\mathrm{a}$
Ví dụ: Căn bậc hai số học của 16 là 4 . Vì $4^2=16$.
Phân tích số dưới dấu căn
Với những số lớn hơn, ta có thể phân tích số dưới dấu căn thành các thừa số, sau đó đưa các thừa số là số chính phương ra ngoài dấu căn.
$\text{Ví dụ: } \sqrt{72} = \sqrt{36 \cdot 2} = \sqrt{36} \cdot \sqrt{2} = 6\sqrt{2}$

Dưới đây là một số bài tập giúp các con làm quen và nhận biết các dạng câu hỏi, dạng đề thường gặp về căn bậc hai số học.
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Căn bậc hai số học của 25 là:
A. 5
B. - 5
C. ± 5
D. 10
Câu 2. Số nào sau đây là căn bậc hai số học của 81?
A. - 9
B. 9
C. ± 9
D. 18
Câu 3. Giá trị của $\sqrt{0}$ bằng:
A. - 1
B. 0
C. 1
D. Không xác định
Câu 4. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $\sqrt{36} = -6$
B. $\sqrt{36} = \pm 6$
C. $\sqrt{36} = 6$
D. $\sqrt{36} = 18$
Câu 5. Số nào sau đây không phải căn bậc hai số học?
A. 4
B. 0
C. 1
D. - 4
Câu 6. Giá trị của $\sqrt{144}+\sqrt{49}$ là:
A. 17
B. 19
C. 21
D. 23
Câu 7. So sánh $\sqrt{50}$ và 7, khẳng định nào đúng?
$\text{A. } \sqrt{50} < 7$
$\text{B. } \sqrt{50} = 7$
$\text{C. } \sqrt{50} > 7$
$\text{D. Không thể so sánh}$
Câu 8. Số nào nằm giữa $\sqrt{16}$ và $\sqrt{25}$ ?
A. 3
B. 4
C. 4,5
D. 6
Câu 9. Nếu $\sqrt{x}=8$ thì giá trị của x là:
A. 16
B. 32
C. 64
D. 128
Câu 10. Nếu $\mathrm{x} \geq 0$ và $x^2=121$, giá trị của x là:
A. - 11
B. 11
C. ± 11
D. 121
Câu 11. Giá trị của biểu thức $\sqrt{81}-\sqrt{16}+\sqrt{25}$ là:
A. 8
B. 9
C. 10
D. 12
Câu 12. Số nào sau đây lớn nhất?
$\text{A. } \sqrt{35}$
$\text{B. } 6$
$\text{C. } \sqrt{40}$
$\text{D. } \sqrt{36}$
Câu 13. Tìm x, biết $\sqrt{x+9}=5$.
A. x = 14
B. x = 16
C. x = 25
D. x = 34
Câu 14. Tìm $\mathrm{x} \geq 0$, biết: $\sqrt{x}+\sqrt{4 x}=9$.
A. x = 4
B. x = 6
C. x = 9
D. x = 16
Câu 15. Cho $\mathrm{A}=\sqrt{50}+\sqrt{18}-\sqrt{8}$. Giá trị của A là:
A. $4\sqrt{2}$
B. $5\sqrt{2}$
C. $6\sqrt{2}$
D. $7\sqrt{2}$
Đáp án
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
A | B | B | C | D | B | C | C | C | B | C | C | B | A | C |
B. Phần tự luận
Bài 1. Tìm x để các biểu thức sau có nghĩa:
a) $\sqrt{\frac{3}{x-2}}$
b) $\sqrt{\frac{x+1}{5-x}}$
c) $\sqrt{x^2-4x+3}$
d) $\frac{1}{\sqrt{x+2}-3}$
e) $\frac{\sqrt{x-1}}{x^2-9}$
Bài 2. Rút gọn các biểu thức sau:
a) $\sqrt{(2-\sqrt{5})^2}$
b) $\sqrt{14-4 \sqrt{10}}$
c) $3-2x-\sqrt{x^2-6 x+9}$ với $x < 3$
d) $\frac{x-4}{\sqrt{x}-2}$ với $x \ge 0, x \neq 4$
e) $\frac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2}-\frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}$ với $x \ge 0, x \neq 4$
Bài 3. Chứng minh rằng: $\sqrt{3}+\sqrt{5}+\sqrt{8}+\sqrt{15}+\sqrt{24}+\sqrt{35}<18$
Bài 4. Giải các phương trình sau:
a) $\sqrt{x^2-8x+16} = 4$
b) $\sqrt{x^2-4x+4} = 2x-3$
c) $\sqrt{x+3} + \sqrt{x-1} = 4$
Bài 5. Rút gọn các biểu thức dưới đây:
a) $A = \sqrt{48} - 2\sqrt{12} + \sqrt{27}$
b) $B = 3x - \sqrt{x^2 + 6x + 9}$
c) $C = \sqrt{\frac{(x^2 - 4)^2 + 8x^2}{x^2}} + \sqrt{(x - 3)^2 + 6x}$
Bài 6. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
a) $\mathrm{A} = \sqrt{4 - 2x^2}$
b) $\mathrm{B} = \sqrt{-4x^2 + 8x + 5}$
c) $\mathrm{C} = 6 + \sqrt{-x^2 + 6x - 8}$
Bài 7. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $\mathrm{A}=5-2 \sqrt{x+1}$ với $\mathrm{x} \geq-1$.
Bài 8. Tìm m để phương trình $\sqrt{x+2}=\mathrm{x}-\mathrm{m}$ có đúng một nghiệm thực.
Bài 9. Cho $\mathrm{x}>0$ và biểu thức $\mathrm{A}=\left(\sqrt{x}+\frac{1}{\sqrt{x}}\right)^2$
a) Rút gọn biểu thức A
b) Chứng minh $A \ge 4$
c) Tìm $x$ để $A = 9$
d) Tìm tất cả giá trị $x > 0$ để $\sqrt{x} + \frac{1}{\sqrt{x}} = 5$
Bài 10. So sánh $\sqrt{a+1}+\sqrt{a+4}$ và $2 \sqrt{a+2}$ với $\mathrm{a} \geq 0$. Xác định trường hợp xảy ra dấu bằng.
Hy vọng những kiến thức và bài tập trên đã giúp các con hiểu rõ hơn về căn bậc hai số học, đồng thời biết cách vận dụng vào từng dạng bài cụ thể.
Xem thêm: Số thập phân vô hạn tuần hoàn là gì?
Bên cạnh việc tự học và luyện tập, các con có thể tham khảo khóa học Toán tại Học là Giỏi để có thêm phương pháp học tập và ôn luyện hiệu quả. Khóa học được xây dựng với lộ trình phù hợp, nội dung bám sát chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con hệ thống kiến thức theo từng chủ đề, luyện tập theo từng dạng bài và chủ động hơn trong quá trình học Toán
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 8 (Biệt đội văn sáng tạo 8)
›
Khóa học video Tập Làm Văn lớp 7 (Biệt đội văn sĩ 7)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 3 (Biệt đội văn sĩ nhí 3)
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM
Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.
Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM
Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.
Thứ sáu, 7/8/2026 06:58 AM
Lý thuyết và bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ toán lớp 7
Cộng trừ nhân chia số hữu tỉ xuất hiện xuyên suốt trong nhiều chuyên đề Toán lớp 7 và là nền tảng để học tốt các kiến thức phía sau. Tuy không quá khó nhưng nếu chưa nắm chắc quy tắc, học sinh rất dễ mắc lỗi khi làm bài. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống một cách ngắn gọn, dễ hiểu và dễ áp dụng.
Thứ tư, 5/8/2026 09:51 AM
Năng lực giao tiếp là gì? Vai trò với học sinh hiện nay
Năng lực giao tiếp là gì? Đây là câu hỏi được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm khi kỹ năng giao tiếp ngày càng trở nên quan trọng trong học tập và cuộc sống. Không chỉ giúp các em tự tin khi trao đổi, giao tiếp còn góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp và phát triển nhiều kỹ năng cần thiết. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Thứ tư, 29/7/2026 08:57 AM
Văn biểu cảm về mẹ lớp 7 hay, chân thành và cảm động
Những bài văn viết về mẹ luôn mang đến nhiều cảm xúc bởi đó là tình cảm gần gũi và thiêng liêng nhất đối với mỗi người. Dưới đây là tuyển chọn một số bài văn biểu cảm về mẹ lớp 7 hay, chân thành và cảm động do Học là Giỏi tổng hợp để em có thể tham khảo.
Thứ hai, 27/7/2026 01:56 PM
Cách chứng minh đường trung trực lớp 7 chi tiết kèm bài tập
Cách chứng minh đường trung trực là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán 7, thường xuất hiện trong các bài tập hình học và đề kiểm tra. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết các cách chứng minh đường trung trực dựa trên kiến thức của sách Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa và bài tập tự luyện để các con dễ dàng ôn tập và vận dụng.