Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

schedule.svg

Thứ tư, 6/11/2024 07:44 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Khi chúng ta học và tìm hiểu các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, ta có thể dễ dàng tính toán chính xác độ dài và góc chỉ với vài thông tin cơ bản. Hãy cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá làm thế nào để nhận biết sự đồng dạng ở hai tam giác vuông hay có những trường hợp đặc biệt nào để xác định chúng nhé!

Mục lục [Ẩn]

Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Khi nói đến sự đồng dạng của hai tam giác vuông, có một số trường hợp cụ thể mà chúng ta có thể dựa vào để xác định sự đồng dạng này. Dưới đây là ba trường hợp phổ biến để nhận biết sự đồng dạng của hai tam giác vuông:

Trường hợp 1

Khi hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác vuông này đồng dạng. Vì tổng của các góc trong một tam giác là 180 độ, và cả hai tam giác đều có góc vuông (90 độ), điều này có nghĩa là góc nhọn còn lại của mỗi tam giác cũng phải bằng nhau. Do đó, hai tam giác này sẽ đồng dạng theo tiêu chuẩn góc – góc (g.g.). Trường hợp này rất hữu ích khi chỉ cần biết hai góc mà không cần quan tâm đến chiều dài các cạnh.

trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Xét ∆ABC và ∆A'B'C' có: A^ = A  ^= 90o  , B^ = B  ^

⇒ Δ ABC ∽ Δ A′B′C′ ( g . g ) 

Trường hợp 2

Nếu hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có tỉ lệ tương đương với hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông khác, thì hai tam giác đó đồng dạng. Đặc điểm này thường xuất hiện trong các bài toán yêu cầu tìm chiều dài của các cạnh hoặc diện tích của tam giác mà không cần biết góc cụ thể. Khi biết tỉ lệ của hai cạnh góc vuông, chúng ta có thể suy ra tỉ lệ của các cạnh còn lại theo tỉ lệ đó.

trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Xét ∆ABC và ∆A'B'C' có A^ = A ' ^= 90o , ABA'B'= ACA'C'  

 ⇒ ∆ABC ᔕ ∆A'B'C'.

Trường hợp 3

Nếu cạnh huyền và một trong hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này có tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông tương ứng của tam giác vuông kia, thì hai tam giác đó đồng dạng. Trong trường hợp này, tỉ lệ giữa cạnh huyền và một cạnh góc vuông giúp xác định mối quan hệ đồng dạng giữa hai tam giác. Khi áp dụng ta có thể tính toán được các cạnh còn lại của tam giác thông qua tỉ lệ đã cho, giúp giải nhanh các bài toán về tam giác vuông đồng dạng.

Xét ∆ABC và ∆A'B'C' có A^ = A ' ^= 90oABA'B'  = BC B'C' 

 ⇒ ∆ABC ᔕ ∆A'B'C'.

Chú ý:

Khi hai tam giác đồng dạng, có một số tính chất đặc biệt về tỉ lệ mà chúng ta có thể tận dụng:

- Tỉ số giữa hai đường cao tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng đúng với tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.

- Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương của tỉ số đồng dạng giữa chúng.

Ứng dụng của tính chất đồng dạng của hai tam giác vuông

Tính chất đồng dạng có những ứng dụng thực tiễn, đặc biệt hữu ích trong hình học và cả những bài toán ngoài đời thực. Hãy cùng tìm hiểu cách nó được ứng dụng cụ thể như thế nào nhé.

Tính độ dài các đoạn thẳng

Đầu tiên, tính chất đồng dạng giúp ta tính toán các đoạn thẳng một cách dễ dàng. Khi hai tam giác vuông đồng dạng, tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng của chúng sẽ giống nhau. Điều này có nghĩa là chỉ cần biết một vài thông tin, chúng ta có thể suy ra độ dài của các cạnh còn lại mà không cần phải đo đạc từng đoạn cụ thể. 

Chứng minh các hệ thức lượng trong tam giác vuông

Tiếp theo, tính chất đồng dạng là chìa khóa để chứng minh các hệ thức lượng trong tam giác vuông – những công thức về tỉ lệ cạnh mà chắc chắn bạn đã gặp nhiều trong các bài học hình học. Thay vì phải đo từng góc, từng cạnh, chúng ta chỉ cần sử dụng các tam giác đồng dạng để thiết lập mối quan hệ giữa chúng. 

Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình học

Các bài toán thực tế cũng là nơi tính chất đồng dạng phát huy tác dụng rất nhiều trong đời sống. Đối với công trình xây dựng, thiết kế, hay ngay cả đo đạc trong tự nhiên, mọi thứ đều cần đến sự chính xác của hình học.

Bài tập đồng dạng của hai tam giác vuông

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Cho tam giác nhọn ABC với AB<AC. Kẻ các đường cao BD và CE, chúng cắt nhau tại H.

Chứng minh:

a) △ABD∼△ACE

b) △BEH∼△CDH

Cho tam giác nhọn ABC với AB<AC. Kẻ các đường cao BD và CE, chúng cắt nhau tại H.

Giải

Sử dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.

a) Xét hai tam giác △ABD và △ACE:

Cả hai tam giác đều có góc ADB^=AEC^=90.

Góc A^ là góc chung.

Vì vậy, △ABD∼△ACE theo trường hợp góc - góc (g.g).

b) Xét hai tam giác △BEH và △CDH:

Cả hai tam giác đều có góc BEH^=CDH^=90.

Góc EHB^=DHC^ vì đây là hai góc đối đỉnh.

Do đó, △BEH∼△CDH theo trường hợp góc - góc (g.g).

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, với đường cao AH. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AH và BH.

Chứng minh:

a) HA2=HBHCHA^2 = HB \cdot HC

b) △AHN∼△CHM

Cho tam giác ABC vuông tại A, với đường cao AH. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AH và BH.

Giải

Sử dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.

a) Xét hai tam giác △ABH và △CAH:

 AHB^=CHA^=90

 ABH^=HAC^ (vì cả hai góc đều phụ với HAB^).

Do đó, △ABH∼△CAH theo trường hợp góc - góc (g.g).

Từ đó suy ra:

HAHC=HBHA\frac{HA}{HC} = \frac{HB}{HA}

Nên HA2=HBHCHA^2 = HB \cdot HC.

b) Vì △ABH∼△CAH (đã chứng minh), ta có:

AHCH=BHAH\frac{AH}{CH} = \frac{BH}{AH}

Do M là trung điểm của AH, nên AH=2HMAH = 2 \cdot HM.

Do N là trung điểm của BH, nên BH=2HNBH = 2 \cdot HN.

Vậy:

BHAH=2HN2HM=HNHM\frac{BH}{AH} = \frac{2 \cdot HN}{2 \cdot HM} = \frac{HN}{HM}

Từ đó suy ra:

AHCH=HNHM\frac{AH}{CH} = \frac{HN}{HM}

Xét hai tam giác △AHN và △CHM:

Góc AHN^=CHM^=90

AHCH=HNHM\frac{AH}{CH} = \frac{HN}{HM}​ (chứng minh ở trên).

Do đó, △AHN∼△CHM theo trường hợp cạnh - góc - cạnh (c.g.c).

Bài tập nâng cao

Bài 3: Tìm x,y theo hình vẽ đã cho sau:

 Tìm x,y theo hình vẽ đã cho sau:

Với các giả thiết trong hình, ta xác định được kết quả đúng như sau:

Xét hai tam giác vuông △ADO (vuông tại A) và △ECO (vuông tại E):

 AOD^=EOC^ (là hai góc đối đỉnh).

Do đó, △ADO∼△ECO theo trường hợp góc - góc (g.g).

ADEC=DOCO4x=56x=4.65=4,8

Vì △ADO vuông tại A, áp dụng định lý Pythagore, ta có:

AD2+AO2=OD242+AO2=52AO2=2516=9AO=3AD^2 + AO^2 = OD^2 \Rightarrow 4^2 + AO^2 = 5^2 \Rightarrow AO^2 = 25 - 16 = 9 \Rightarrow AO = 3

Xét hai tam giác vuông △CEO (vuông tại E) và △CAB (vuông tại A) có điểm C là chung.

COCB=CECA COCE+EB=CECO+OA 64,8+y=4,86+3 y=6,45

Từ đó, ta tính được x=4,8 và y=6,45.

Xem thêm:

Nắm trọn các tính chất đường phân giác trong tam giác

Khám phá tính chất đường trung bình của tam giác 

Kết luận

Hiểu rõ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông giúp chúng ta giải nhanh các bài toán hình học và ứng dụng rộng rãi kiến thức trong thực tế. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng những kiến thức về đồng dạng của tam giác vuông sẽ là hành trang vững chắc, giúp bạn tự tin bước vào thế giới hình học đầy thử thách.

 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
schedule

Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7

Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
schedule

Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

message.svg zalo.png