Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Chương trình Toán lớp 5 học kì 2 là phần kiến thức quan trọng, giúp học sinh có hiểu biết toàn diện về các kiến thức nền tảng cơ bản của Toán học trước khi học Toán ở bậc THCS. Bên cạnh việc củng cố các kiến thức đã học, các bài tập Toán 5 kì 2 còn giúp các em rèn luyện một số kiến thức mới và đánh giá tư duy cũng như mức độ vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế. Vậy trong học kì 2, Toán 5 có những dạng bài trọng tâm nào mà học sinh cần nắm vững? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Mục lục [Ẩn]

Với nền tảng kiến thức ở học kì 1, chương trình Toán 5 học kì 2 được phát triển với những nội dung kiến thức nâng cao hơn. Do đó, bài tập Toán 5 kì 2 cũng được mở rộng hơn. Dưới đây là những kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán 5 học kì 2 mà học sinh cần nắm được:
Học sinh cần nắm được:
- Cách đọc và viết đúng số thập phân.
- Xác định giá trị của từng chữ số theo hàng (đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn...).
- Hiểu ý nghĩa của việc thêm hoặc bớt chữ số 0 ở phần thập phân.
- Nhận biết sự thay đổi giá trị khi dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải.
- Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số thập phân.
- So sánh hai hoặc nhiều số thập phân
- So sánh giữa số thập phân, phân số và hỗn số bằng cách quy đổi phù hợp.
- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

Học sinh cần nắm được:
- Bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích và thể tích.
- Cách đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại.
- Thực hiện phép tính với các số đo cùng đơn vị.
- Quy tắc đổi đơn vị diện tích (mỗi bậc gấp hoặc kém 100 lần).
- Quy tắc đổi đơn vị thể tích (mỗi bậc gấp hoặc kém 1000 lần).
- Đơn vị héc-ta (ha) và cách quy đổi ra mét vuông.
- Mối liên hệ: 1 dm3 = 1 lít
Học sinh cần biết cách:
- Đổi giờ sang phút, phút sang giây và ngược lại.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Thực hiện phép cộng, trừ số đo thời gian.
- Xử lí chính xác các bài toán có thời gian chênh lệch.
Bài toán chuyển động đều
Học sinh cần nắm vững:
- Công thức cơ bản của chuyển động đều:
- Xác định đúng đơn vị đo (km/giờ, m/phút…) trước khi tính toán.
Bài toán hai vật chuyển động
- Ngược chiều (gặp nhau): tổng vận tốc bằng tổng hai vận tốc.
- Cùng chiều (đuổi nhau): vận tốc tương đối bằng hiệu hai vận tốc.
Bài toán có yếu tố thời gian nghỉ hoặc xuất phát không cùng lúc.
Chuyển động trên dòng nước:
+ Vận tốc xuôi dòng = vận tốc khi nước lặng + vận tốc dòng nước.
+ Vận tốc ngược dòng = vận tốc khi nước lặng − vận tốc dòng nước.
- Phân biệt rõ vận tốc thực và vận tốc chịu ảnh hưởng của dòng chảy.
Bài toán tỉ số phần trăm
Học sinh cần thành thạo ba dạng cơ bản:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
-Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó.
Bài toán tổng - tỉ và hiệu - tỉ
Học sinh cần:
- Biết cách biểu diễn số lớn và số bé qua tỉ số.
- Vận dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải toán.
- Áp dụng trong các bài toán về tuổi, số học sinh, số lượng sản phẩm
- Phân biệt rõ bài toán cho tổng hay cho hiệu để lựa chọn phương pháp phù hợp.
Bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
Học sinh cần nắm rõ:
- Bản chất của mối quan hệ tỉ lệ thuận (đại lượng này tăng thì đại lượng kia tăng theo cùng tỉ lệ).
- Bản chất của tỉ lệ nghịch (đại lượng này tăng thì đại lượng kia giảm).
- Phương pháp “rút về đơn vị” khi giải toán.
- Ứng dụng trong các bài toán năng suất, thời gian,...
Học sinh cần:
- Ghi nhớ công thức tính:
+ Diện tích tam giác, hình thang
+ Chu vi và diện tích hình tròn
+ Diện tích xung quanh và thể tích toàn phần của hình trụ
+ Thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Đổi đơn vị thể tích chính xác (m³, dm³, lít).
- Tính được chiều cao hoặc đáy khi biết diện tích.
- Giải các bài toán có tam giác nằm trong hình thang.
- Phân tích hình vẽ để tách ghép thành các hình cơ bản.
- Công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.
- Mối quan hệ giữa bán kính và đường kính.
- Ứng dụng công thức vào bài toán thực tế về bể nước, phòng học, thùng chứa.

Các dạng bài tập toán lớp 5 kì 2 là các dạng bài được mở rộng, biên soạn bám sát với chương trình Toán 5 học kì 2, giúp học sinh ôn tập kiến thức có hệ thống và giải thành thạo bài tập Toán lớp 5. Dưới đây là các dạng bài tập Toán 5 kì 2 tương ứng với các phần kiến thức đã nêu phía trên:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 37,85 + 46,7
b) 92,4 - 18,75
Bài 2. Tính:
a) 6,25 × 4
b) 15,12 : 2,4
Bài 3. Tính nhẩm:
a) 4,8 × 10
b) 7,35 × 0,1
Bài 4. Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
5,08; 5,8; 5,018; 4,99
Bài 5. Tìm x:
a) x + 8,75 = 20
b) 3,5 × x = 28
Bài 6. Tính nhanh:
12,5 × 8 + 12,5 × 2
Bài 7. So sánh:
a) 7,25 … 7,205
b) 3/4 … 0,74
Bài 8 . Một số khi dịch dấu phẩy sang phải một chữ số thì tăng thêm 45,9 đơn vị. Tìm số đó.
Đáp án
Bài 1:
a) 84,55
b) 73,65
Bài 2:
a) 25
b) 6,3
Bài 3:
a) 48
b) 0,735
Bài 4:
5,8 > 5,08 > 5,018 > 4,99
Bài 5:
a) x = 11,25
b) x = 8
Bài 6:
125
Bài 7:
a) 7,25 > 7,205
b) 3/4 > 0,74
Bài 8:
Gọi số cần tìm là a. Khi dịch phải 1 chữ số được 10a.
10a - a = 45,9 -> 9a = 45,9 -> a = 5,1
Bài 1. Đổi đơn vị:
a) 3,6 km = … m
b) 2,5 kg = … g
Bài 2. Đổi đơn vị:
a) 4 m³ = … lít
b) 0,75 m³ = … lít
Bài 3. Đổi đơn vị:
a) 2,4 giờ = … phút
b) 150 giây = … phút
Bài 4. Tính:
a) 3 giờ 45 phút + 1 giờ 30 phút
b) 5 km 250 m - 1 km 750 m
Bài 5. 3,5 ha = … m²
Bài 6. 2 m² 50 dm² = … m²
Bài 7. Một thùng chứa 750 dm³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 8. Một bể chứa 2,4 m³ nước. Sau khi lấy ra 650 lít, trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
Đáp án
Bài 1:
a) 3600 m
b) 2500 g
Bài 2:
a) 4000 lít
b) 750 lít
Bài 3:
a) 144 phút
b) 2,5 phút
Bài 4:
a) 5 giờ 15 phút
b) 3 km 500 m
Bài 5:
35 000 m²
Bài 6:
2,5 m²
Bài 7:
750 lít
Bài 8:
2400 - 650 = 1750 lít
Dạng bài chuyển động
Bài 1. Một ô tô khởi hành từ thành phố A và đi được quãng đường 150 km trong 3 giờ. Hỏi vận tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu km mỗi giờ?
Bài 2. Một người đi xe máy với vận tốc 42 km/giờ trong thời gian 1 giờ 30 phút. Hỏi người đó đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 3. Hai xe ô tô xuất phát cùng lúc từ hai điểm cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất là 45 km/giờ, xe thứ hai là 60 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài 4. Một người đi xe đạp khởi hành trước với vận tốc 15 km/giờ. Sau 2 giờ, một người đi xe máy xuất phát từ cùng điểm đó với vận tốc 45 km/giờ và đi cùng chiều. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe máy bắt đầu đi thì đuổi kịp xe đạp?
Bài 5. Một thuyền máy có vận tốc khi nước lặng là 22 km/giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Hỏi vận tốc của thuyền khi xuôi dòng và khi ngược dòng lần lượt là bao nhiêu?
Bài 6. Một ca nô đi xuôi dòng 96 km trong 4 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 4 km/giờ. Hỏi vận tốc của ca nô khi nước lặng là bao nhiêu km/giờ?
Bài 7. Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm cách nhau 180 km và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ thì gặp nhau. Biết vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/giờ. Hỏi vận tốc của xe thứ hai là bao nhiêu km/giờ?
Bài 8. Một ô tô đi từ A đến B dài 270 km với vận tốc 60 km/giờ. Trên đường đi, xe nghỉ 30 phút. Hỏi tổng thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi đến B là bao lâu?
Bài 9. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 15 phút thì dừng lại nghỉ 15 phút rồi tiếp tục đi với vận tốc cũ và đến B sau tổng thời gian 3 giờ 30 phút kể từ lúc xuất phát.
Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
Bài 10. Hai xe xuất phát cùng lúc từ A đi về B dài 180 km. Xe thứ nhất đi với vận tốc 50 km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ thì xe thứ hai mới xuất phát với vận tốc 70 km/giờ.
Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe thứ hai xuất phát thì hai xe gặp nhau?
Đáp án
Bài 1:
50 km/giờ
Bài 2:
63 km
Bài 3:
2 giờ
Bài 4:
1 giờ
Bài 5:
Xuôi dòng: 25 km/giờ
Ngược dòng: 19 km/giờ
Bài 6:
20 km/giờ
Bài 7:
50 km/giờ
Bài 8:
5 giờ
Bài 9:
144 km
Bài 10:
2 giờ 30 phút
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tỉ số phần trăm
Bài 1. Một cửa hàng có 350 kg gạo. Hỏi 20% số gạo đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 2. Trong một lớp học có 90 học sinh, trong đó có 36 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp?
Bài 3. Một lớp có 45 học sinh, trong đó có 27 học sinh nữ. Hỏi tỉ lệ phần trăm học sinh nữ trong lớp là bao nhiêu?
Bài 4. Một cửa hàng bán một sản phẩm với giá niêm yết 800 000 đồng và giảm giá 10%. Hỏi số tiền được giảm giá là bao nhiêu?
Bài 5. Một sản phẩm được bán với giá 600 000 đồng và người bán lãi 20% so với giá vốn. Hỏi giá vốn của sản phẩm đó là bao nhiêu?
Bài 6. Một người gửi tiết kiệm 12 000 000 đồng với lãi suất 0,5% mỗi tháng. Hỏi sau một tháng người đó nhận được bao nhiêu tiền lãi?
Bài 7. Sau khi tăng giá thêm 15%, một mặt hàng có giá mới là 1 150 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của mặt hàng đó là bao nhiêu?
Bài 8. Một lớp học có 40% học sinh đạt loại giỏi. Sau khi có thêm 5 học sinh đạt loại giỏi thì tỉ lệ học sinh giỏi tăng lên 50%. Hỏi ban đầu lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài 9. Một sản phẩm được tăng giá 10%, sau đó lại giảm 10% trên giá mới. Hỏi giá cuối cùng so với giá ban đầu tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?
Bài 10. Một người gửi tiết kiệm 20 000 000 đồng với lãi suất 0,6% mỗi tháng. Sau tháng thứ nhất, toàn bộ số tiền cả gốc lẫn lãi tiếp tục được tính lãi tháng thứ hai với cùng mức lãi suất. Hỏi sau hai tháng người đó nhận được tổng số tiền bao nhiêu đồng?
Đáp án
Bài 1:
70 kg
Bài 2:
40%
Bài 3:
60%
Bài 4:
80 000 đồng
Bài 5:
500 000 đồng
Bài 6:
60 000 đồng
Bài 7:
1 000 000 đồng
Bài 8:
50 học sinh
Bài 9:
Giá cuối cùng giảm so với giá ban đầu:
1%
Bài 10:
Sau hai tháng nhận được:
20 241 440 đồng
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tổng - tỉ và hiệu - tỉ
Bài 1. Tổng của hai số là 84 và tỉ số của chúng là 3 : 4. Hãy tìm hai số đó.
Bài 2. Hiệu của hai số là 18 và tỉ số của chúng là 5 : 2. Hãy tìm hai số đó.
Bài 3. Tổng số học sinh của hai lớp là 70. Số học sinh lớp 5A bằng 3/4 số học sinh lớp 5B. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài 4. Hiệu số tuổi của hai anh em là 6 tuổi. Tuổi anh bằng 4/3 tuổi em. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?
Bài 5. Hai kho chứa tổng cộng 120 tấn gạo. Số gạo ở kho thứ nhất bằng 2/3 số gạo ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?
Bài 6. Tổng hai số là 150 và tỉ số của chúng là 2 : 3. Hãy tìm hai số đó.
Bài 7. Hai số có hiệu là 24 và tỉ số của chúng là 7 : 5. Hãy tìm hai số đó.
Bài 8. Tổng số tuổi của mẹ và con hiện nay là 48 tuổi. Biết rằng cách đây 5 năm, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?
Bài 9. Tổng hai số là 120. Nếu thêm 10 vào số thứ nhất và bớt 10 ở số thứ hai thì tỉ số của chúng là 3 : 2. Hãy tìm hai số ban đầu.
Bài 10. Hiệu hai số là 36. Nếu chia số lớn cho 3 và giữ nguyên số bé thì tổng của hai số mới là 84. Hãy tìm hai số ban đầu.
Đáp án
Bài 1:
36 và 48
Bài 2:
30 và 12
Bài 3:
30 và 40
Bài 4:
Anh: 24 tuổi
Em: 18 tuổi
Bài 5:
48 tấn và 72 tấn
Bài 6:
60 và 90
Bài 7:
84 và 60
Bài 8:
Mẹ: 40 tuổi
Con: 8 tuổi
Bài 9:
Hai số ban đầu là:
50 và 70
Bài 10:
Hai số ban đầu là:
54 và 18
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
Bài 1. Một cửa hàng bán 5 quyển vở với giá 40 000 đồng. Hỏi nếu mua 8 quyển vở cùng loại thì phải trả bao nhiêu tiền?
Bài 2. Bốn công nhân làm xong một công việc trong 6 ngày. Hỏi nếu có 8 công nhân làm cùng công việc đó với năng suất như nhau thì cần bao nhiêu ngày để hoàn thành?
Bài 3. Ba máy bơm bơm đầy một bể nước trong 4 giờ. Hỏi nếu có 6 máy bơm giống như vậy thì cần bao nhiêu giờ để bơm đầy bể?
Bài 4. Với 7 mét vải có thể may được 5 bộ quần áo. Hỏi nếu có 14 mét vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Bài 5. Mười hai người làm xong một công việc trong 5 ngày. Hỏi nếu chỉ có 10 người làm công việc đó với năng suất như nhau thì cần bao nhiêu ngày?
Bài 6. Bốn xe tải chở hết số hàng trong 6 chuyến. Hỏi nếu có 8 xe tải cùng loại thì cần bao nhiêu chuyến để chở hết số hàng đó?
Bài 7. Một đội gồm 15 người hoàn thành công việc trong 8 ngày. Nếu bổ sung thêm 5 người nữa với năng suất như cũ thì cần bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc đó?
Bài 8. Một vòi nước chảy đầy bể trong 6 giờ. Nếu mở thêm một vòi thứ hai có cùng công suất thì sau bao lâu bể sẽ đầy?
Bài 9. Một đội công nhân dự định hoàn thành một công việc trong 12 ngày. Sau 4 ngày làm việc, đội được bổ sung thêm 4 người nên hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi ban đầu đội có bao nhiêu người? (Biết năng suất mỗi người như nhau)
Bài 10. Một vòi nước chảy một mình đầy bể trong 8 giờ. Sau 2 giờ thì mở thêm một vòi thứ hai có cùng công suất. Hỏi từ lúc mở vòi thứ hai đến khi bể đầy mất bao lâu?
Đáp án
Bài 1:
64 000 đồng
Bài 2:
3 ngày
Bài 3:
2 giờ
Bài 4:
10 bộ
Bài 5:
6 ngày
Bài 6:
3 chuyến
Bài 7:
6 ngày
Bài 8:
3 giờ
Bài 9:
12 người
Bài 10:
3 giờ
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình tam giác và hình thang
Bài 1. Một hình tam giác có độ dài đáy 18 cm và chiều cao 12 cm. Hãy tính diện tích của hình tam giác đó.
Bài 2. Một hình tam giác có diện tích 84 cm² và chiều cao 14 cm. Hãy tính độ dài đáy của tam giác này.
Bài 3. Một hình thang có đáy lớn 24 m, đáy bé 16 m và chiều cao 10 m. Hãy tính diện tích hình thang này.
Bài 4. Một hình thang có diện tích 150 m² và chiều cao 10 m. Tổng độ dài hai đáy là bao nhiêu mét?
Bài 5. Một hình thang có đáy lớn 20 cm, đáy bé 12 cm, chiều cao 8 cm. Bên trong hình thang có một tam giác có cùng chiều cao và đáy bằng đáy bé của hình thang. Hãy tính diện tích phần còn lại của hình thang.
Bài 6. Một mảnh đất hình thang có đáy bé 30 m, đáy lớn hơn đáy bé 10 m và chiều cao 12 m. Hãy tính diện tích mảnh đất đó.
Bài 7. Một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm. Người ta cắt đi một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 12 cm và 20 cm. Hãy tính diện tích phần còn lại.
Bài 8. Một hình thang có diện tích 240 m², chiều cao 12 m. Biết đáy lớn hơn đáy bé 8 m. Hãy tính độ dài mỗi đáy.
Bài 9. Một hình thang có diện tích 360 m², đáy lớn 30 m, đáy bé 18 m. Hãy tính chiều cao của hình thang.
Bài 10. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 50 m, đáy bé bằng 4/5 đáy lớn và chiều cao 20 m. Hỏi diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu héc-ta?
Đáp án
Bài 1:
108 cm²
Bài 2:
12 cm
Bài 3:
200 m²
Bài 4:
30 m
Bài 5:
Diện tích còn lại: 64 cm²
Bài 6:
420 m²
Bài 7:
120 cm²
Bài 8:
Đáy bé: 16 m
Đáy lớn: 24 m
Bài 9:
Chiều cao của hình thang là:
15 m
Bài 10:
Diện tích mảnh đất là:
900 m²
= 0,09 ha
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình tròn
Bài 1. Một hình tròn có bán kính 7 cm. Hãy tính chu vi của hình tròn.
Bài 2. Một hình tròn có đường kính 10 cm. Hãy tính diện tích của hình tròn.
Bài 3. Một bánh xe có bán kính 0,4 m. Hỏi khi bánh xe quay 20 vòng thì đi được bao nhiêu mét?
Bài 4. Một hình tròn có chu vi 31,4 cm. Hãy tính bán kính của hình tròn.
Bài 5. Một hình tròn có diện tích 78,5 cm². Hãy tính bán kính.
Bài 6. Một sân chơi hình tròn có bán kính 15 m. Người ta làm hàng rào bao quanh sân. Hỏi cần bao nhiêu mét hàng rào?
Bài 7. Một mảnh đất hình tròn có đường kính 14 m. Hãy tính diện tích mảnh đất.
Bài 8. Một bánh xe có đường kính 0,8 m. Hỏi sau khi lăn 50 vòng thì bánh xe đi được bao nhiêu mét?
Bài 9. Một hình tròn có đường kính 14 cm. Người ta cắt đôi hình tròn đó theo đường kính. Hãy tính diện tích mỗi nửa hình tròn.
Bài 10. Một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 14 cm. Bên trong hình chữ nhật có một hình tròn nội tiếp có đường kính bằng chiều rộng. Hãy tính diện tích phần còn lại của hình chữ nhật.
Đáp án
Bài 1:
43,96 cm
Bài 2:
78,5 cm²
Bài 3:
50,24 m
Bài 4:
5 cm
Bài 5:
5 cm
Bài 6:
94,2 m
Bài 7:
153,86 m²
Bài 8:
125,6 m
Bài 9:
76,93 cm²
Bài 10:
61,96 cm²
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình hộp chữ nhật và Hình lập phương
Bài 1. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m và chiều cao 3 m. Hãy tính thể tích của hình hộp này.
Bài 2. Một hình hộp chữ nhật có thể tích 72 m³, chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m. Hãy tính chiều cao của hình hộp này.
Bài 3. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, rộng 1,5 m và cao 1 m. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước?
Bài 4. Một hình lập phương có cạnh 5 dm. Hãy tính thể tích của hình lập phương đó.
Bài 5. Một hình lập phương có thể tích 64 dm³. Hãy tính độ dài cạnh của hình lập phương.
Bài 6. Một bể nước hình hộp chữ nhật dài 3 m, rộng 2 m. Trong bể có 6 m³ nước. Hãy tính chiều cao mực nước.
Bài 7. Một thùng chứa 1,5 m³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 8. Một bể hình hộp chữ nhật dài 2,5 m, rộng 2 m và cao 1,2 m. Hỏi nếu đổ đầy nước thì bể chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 9. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm và chiều cao 4 dm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình hộp đó.
Bài 10. Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy 24 m² và thể tích 96 m³. Hãy tính chiều cao của hình hộp.
Đáp án
Bài 1:
72 m³
Bài 2:
3 m
Bài 3:
3000 lít
Bài 4:
125 dm³
Bài 5:
4 dm
Bài 6:
1 m
Bài 7:
1500 lít
Bài 8:
6000 lít
Bài 9:
128 dm²
Bài 10:
4 m
Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về diện tích xung quanh và thể tích hình trụ
Bài 1. Một hình trụ có bán kính đáy 5 cm và chiều cao 10 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình trụ đó.
Bài 2. Một hình trụ có đường kính đáy 8 cm và chiều cao 12 cm. Hãy tính diện tích xung quanh.
Bài 3. Một hình trụ có bán kính đáy 4 cm và chiều cao 15 cm. Hãy tính thể tích của hình trụ đó.
Bài 4. Một thùng nước dạng hình trụ có bán kính đáy 0,5 m và chiều cao 1 m. Hỏi thùng chứa được bao nhiêu mét khối nước?
Bài 5. Một hình trụ có thể tích 314 cm³ và chiều cao 10 cm. Hãy tính bán kính đáy của hình trụ đó.
Bài 6. Một ống hình trụ có chu vi đáy 31,4 cm và chiều cao 20 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống hình trụ này.
Bài 7. Một thùng hình trụ chứa 628 dm³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?
Bài 8. Một hình trụ có bán kính 7 cm và chiều cao 20 cm. Hãy tính diện tích toàn phần của hình trụ đó.
Bài 9. Một hình trụ có thể tích 1256 cm³ và bán kính đáy 4 cm. Hãy tính chiều cao của hình trụ.
Bài 10. Một thùng hình trụ có bán kính đáy 0,4 m và chiều cao 1,2 m. Hỏi thùng đó chứa được bao nhiêu lít nước?
Đáp án
Bài 1:
314 cm²
Bài 2:
301,44 cm²
Bài 3:
753,6 cm³
Bài 4:
0,785 m³
Bài 5:
3,14 cm
Bài 6:
628 cm²
Bài 7:
628 lít
Bài 8:
1185,52 cm²
Bài 9:
25 cm
Bài 10:
603,84 lít
Xem thêm: Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án
Bài viết trên đã tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2, bao phủ tất cả các dạng kiến thức trọng tâm. Việc ôn tập kiến thức theo từng chuyên đề sẽ giúp học sinh nắm vững các dạng bài theo các mức độ phân hóa khác nhau, từ đó có sự đánh giá và ôn luyện phù hợp. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về chương trình Toán 5 kì 2. Tham gia đánh giá năng lực Toán 5 miễn phí ngay tại Học là Giỏi để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức và học tốt môn Toán hơn!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Lập Trình Scratch cơ bản trải nghiệm cho trẻ 9-15 tuổi
›
Khóa Lập Trình Scratch chuyên sâu và ứng dụng AI - Level II
›
Khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Ngữ Văn
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Tiếng Anh lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 26/3/2026 02:51 PM
Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm
Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!
Thứ ba, 24/3/2026 02:57 PM
Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z
Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.
Thứ ba, 24/3/2026 09:30 AM
Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10
Trong chương trình toán học lớp 10, tập hợp là kiến thức cơ bản giúp học sinh làm quen với cách phân loại và xử lý thông tin. Qua đó giúp các em dễ dàng tiếp cận những nội dung quan trọng hơn trong đại số và logic. Bài viết dưới đây, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ tập hợp là gì, cách biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp một cách dễ hiểu nhất.
Thứ hai, 23/3/2026 04:20 PM
Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu
Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.
Thứ sáu, 20/3/2026 03:02 PM
Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút
Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.
Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM
Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.