Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2 trọng tâm

schedule.svg

Thứ ba, 10/2/2026 03:55 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Chương trình Toán lớp 5 học kì 2 là phần kiến thức quan trọng, giúp học sinh có hiểu biết toàn diện về các kiến thức nền tảng cơ bản của Toán học trước khi học Toán ở bậc THCS. Bên cạnh việc củng cố các kiến thức đã học, các bài tập Toán 5 kì 2 còn giúp các em rèn luyện một số kiến thức mới và đánh giá tư duy cũng như mức độ vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế. Vậy trong học kì 2, Toán 5 có những dạng bài trọng tâm nào mà học sinh cần nắm vững? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Trọng tâm kiến thức các dạng bài tập Toán 5 kì 2 

bài tập toán lớp 5 kì 2

Với nền tảng kiến thức ở học kì 1, chương trình Toán 5 học kì 2 được phát triển với những nội dung kiến thức nâng cao hơn. Do đó, bài tập Toán 5 kì 2 cũng được mở rộng hơn. Dưới đây là những kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán 5 học kì 2 mà học sinh cần nắm được:

Số thập phân và các phép tính với số thập phân 

Học sinh cần nắm được:

- Cách đọc và viết đúng số thập phân.

- Xác định giá trị của từng chữ số theo hàng (đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn...).

- Hiểu ý nghĩa của việc thêm hoặc bớt chữ số 0 ở phần thập phân.

- Nhận biết sự thay đổi giá trị khi dịch chuyển dấu phẩy sang trái hoặc sang phải.

- Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số thập phân.

- So sánh hai hoặc nhiều số thập phân

- So sánh giữa số thập phân, phân số và hỗn số bằng cách quy đổi phù hợp.

- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân 

Các đơn vị đo lường

đơn vị đo lường toán 5

Học sinh cần nắm được:

- Bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích và thể tích.

- Cách đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại.

- Thực hiện phép tính với các số đo cùng đơn vị.

- Quy tắc đổi đơn vị diện tích (mỗi bậc gấp hoặc kém 100 lần).

- Quy tắc đổi đơn vị thể tích (mỗi bậc gấp hoặc kém 1000 lần).

- Đơn vị héc-ta (ha) và cách quy đổi ra mét vuông.

- Mối liên hệ: 1 dm3 = 1 lít

Quy đổi thời gian 

Học sinh cần biết cách:

- Đổi giờ sang phút, phút sang giây và ngược lại.

- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.

- Thực hiện phép cộng, trừ số đo thời gian.

- Xử lí chính xác các bài toán có thời gian chênh lệch.

Bài toán có lời văn

Bài toán chuyển động đều

Học sinh cần nắm vững:

- Công thức cơ bản của chuyển động đều:

v = st

s = v×t

t = sv

- Xác định đúng đơn vị đo (km/giờ, m/phút…) trước khi tính toán.

Bài toán hai vật chuyển động

- Ngược chiều (gặp nhau): tổng vận tốc bằng tổng hai vận tốc.

- Cùng chiều (đuổi nhau): vận tốc tương đối bằng hiệu hai vận tốc.

Bài toán có yếu tố thời gian nghỉ hoặc xuất phát không cùng lúc.

Chuyển động trên dòng nước:

+ Vận tốc xuôi dòng = vận tốc khi nước lặng + vận tốc dòng nước.

+ Vận tốc ngược dòng = vận tốc khi nước lặng − vận tốc dòng nước.

- Phân biệt rõ vận tốc thực và vận tốc chịu ảnh hưởng của dòng chảy.

Bài toán tỉ số phần trăm

Học sinh cần thành thạo ba dạng cơ bản:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

-Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.

- Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó.

Bài toán tổng - tỉ và hiệu - tỉ

Học sinh cần:

- Biết cách biểu diễn số lớn và số bé qua tỉ số.

- Vận dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải toán.

- Áp dụng trong các bài toán về tuổi, số học sinh, số lượng sản phẩm

- Phân biệt rõ bài toán cho tổng hay cho hiệu để lựa chọn phương pháp phù hợp.

Bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Học sinh cần nắm rõ:

- Bản chất của mối quan hệ tỉ lệ thuận (đại lượng này tăng thì đại lượng kia tăng theo cùng tỉ lệ).

- Bản chất của tỉ lệ nghịch (đại lượng này tăng thì đại lượng kia giảm).

- Phương pháp “rút về đơn vị” khi giải toán.

- Ứng dụng trong các bài toán năng suất, thời gian,...

Phần hình học

Học sinh cần:

- Ghi nhớ công thức tính:

+ Diện tích tam giác, hình thang
+ Chu vi và diện tích hình tròn
+ Diện tích xung quanh và thể tích toàn phần của hình trụ
+ Thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- Đổi đơn vị thể tích chính xác (m³, dm³, lít).

- Tính được chiều cao hoặc đáy khi biết diện tích.

- Giải các bài toán có tam giác nằm trong hình thang.

- Phân tích hình vẽ để tách ghép thành các hình cơ bản.

- Công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.

- Mối quan hệ giữa bán kính và đường kính.

- Ứng dụng công thức vào bài toán thực tế về bể nước, phòng học, thùng chứa.

Các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2 kèm đáp án chi tiết

các dạng bài tập toán lớp 5 kì 2

Các dạng bài tập toán lớp 5 kì 2 là các dạng bài được mở rộng, biên soạn bám sát với chương trình Toán 5 học kì 2, giúp học sinh ôn tập kiến thức có hệ thống và giải thành thạo bài tập Toán lớp 5. Dưới đây là các dạng bài tập Toán 5 kì 2 tương ứng với các phần kiến thức đã nêu phía trên:

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về số thập phân và các phép tính 

Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 37,85 + 46,7
b) 92,4 - 18,75

Bài 2. Tính:
a) 6,25 × 4
b) 15,12 : 2,4

Bài 3. Tính nhẩm:
a) 4,8 × 10
b) 7,35 × 0,1

Bài 4. Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
5,08; 5,8; 5,018; 4,99

Bài 5. Tìm x:
a) x + 8,75 = 20
b) 3,5 × x = 28

Bài 6. Tính nhanh:
12,5 × 8 + 12,5 × 2

Bài 7. So sánh:
a) 7,25 … 7,205
b) 3/4 … 0,74

Bài 8 . Một số khi dịch dấu phẩy sang phải một chữ số thì tăng thêm 45,9 đơn vị. Tìm số đó.

Đáp án

Bài 1:
a) 84,55
b) 73,65

Bài 2:
a) 25
b) 6,3

Bài 3:
a) 48
b) 0,735

Bài 4:
5,8 > 5,08 > 5,018 > 4,99

Bài 5:
a) x = 11,25
b) x = 8

Bài 6:
125

Bài 7:
a) 7,25 > 7,205
b) 3/4 > 0,74

Bài 8:
Gọi số cần tìm là a. Khi dịch phải 1 chữ số được 10a.

10a - a = 45,9 -> 9a = 45,9 -> a = 5,1

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về đơn vị đo lường

Bài 1. Đổi đơn vị:
a) 3,6 km = … m
b) 2,5 kg = … g

Bài 2. Đổi đơn vị:
a) 4 m³ = … lít
b) 0,75 m³ = … lít

Bài 3. Đổi đơn vị:
a) 2,4 giờ = … phút
b) 150 giây = … phút

Bài 4. Tính:
a) 3 giờ 45 phút + 1 giờ 30 phút
b) 5 km 250 m - 1 km 750 m

Bài 5. 3,5 ha = … m²

Bài 6. 2 m² 50 dm² = … m²

Bài 7. Một thùng chứa 750 dm³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?

Bài 8. Một bể chứa 2,4 m³ nước. Sau khi lấy ra 650 lít, trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?

Đáp án

Bài 1:
a) 3600 m
b) 2500 g

Bài 2:
a) 4000 lít
b) 750 lít

Bài 3:
a) 144 phút
b) 2,5 phút

Bài 4:
a) 5 giờ 15 phút
b) 3 km 500 m

Bài 5:
35 000 m²

Bài 6:
2,5 m²

Bài 7:
750 lít

Bài 8:
2400 - 650 = 1750 lít

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài Toán có lời văn 

Dạng bài chuyển động

Bài 1. Một ô tô khởi hành từ thành phố A và đi được quãng đường 150 km trong 3 giờ. Hỏi vận tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu km mỗi giờ?

Bài 2. Một người đi xe máy với vận tốc 42 km/giờ trong thời gian 1 giờ 30 phút. Hỏi người đó đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 3. Hai xe ô tô xuất phát cùng lúc từ hai điểm cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất là 45 km/giờ, xe thứ hai là 60 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?

Bài 4. Một người đi xe đạp khởi hành trước với vận tốc 15 km/giờ. Sau 2 giờ, một người đi xe máy xuất phát từ cùng điểm đó với vận tốc 45 km/giờ và đi cùng chiều. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe máy bắt đầu đi thì đuổi kịp xe đạp?

Bài 5. Một thuyền máy có vận tốc khi nước lặng là 22 km/giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Hỏi vận tốc của thuyền khi xuôi dòng và khi ngược dòng lần lượt là bao nhiêu?

Bài 6. Một ca nô đi xuôi dòng 96 km trong 4 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 4 km/giờ. Hỏi vận tốc của ca nô khi nước lặng là bao nhiêu km/giờ?

Bài 7. Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm cách nhau 180 km và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ thì gặp nhau. Biết vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/giờ. Hỏi vận tốc của xe thứ hai là bao nhiêu km/giờ?

Bài 8. Một ô tô đi từ A đến B dài 270 km với vận tốc 60 km/giờ. Trên đường đi, xe nghỉ 30 phút. Hỏi tổng thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi đến B là bao lâu?

Bài 9. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 15 phút thì dừng lại nghỉ 15 phút rồi tiếp tục đi với vận tốc cũ và đến B sau tổng thời gian 3 giờ 30 phút kể từ lúc xuất phát.
Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

Bài 10. Hai xe xuất phát cùng lúc từ A đi về B dài 180 km. Xe thứ nhất đi với vận tốc 50 km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ thì xe thứ hai mới xuất phát với vận tốc 70 km/giờ.
Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe thứ hai xuất phát thì hai xe gặp nhau?

Đáp án

Bài 1:
50 km/giờ

Bài 2:
63 km

Bài 3:
2 giờ

Bài 4:
1 giờ

Bài 5:
Xuôi dòng: 25 km/giờ
Ngược dòng: 19 km/giờ

Bài 6:
20 km/giờ

Bài 7:
50 km/giờ

Bài 8:
5 giờ

Bài 9:

 144 km

Bài 10:

 2 giờ 30 phút

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tỉ số phần trăm

Bài 1. Một cửa hàng có 350 kg gạo. Hỏi 20% số gạo đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 2. Trong một lớp học có 90 học sinh, trong đó có 36 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp?

Bài 3. Một lớp có 45 học sinh, trong đó có 27 học sinh nữ. Hỏi tỉ lệ phần trăm học sinh nữ trong lớp là bao nhiêu?

Bài 4. Một cửa hàng bán một sản phẩm với giá niêm yết 800 000 đồng và giảm giá 10%. Hỏi số tiền được giảm giá là bao nhiêu?

Bài 5. Một sản phẩm được bán với giá 600 000 đồng và người bán lãi 20% so với giá vốn. Hỏi giá vốn của sản phẩm đó là bao nhiêu?

Bài 6. Một người gửi tiết kiệm 12 000 000 đồng với lãi suất 0,5% mỗi tháng. Hỏi sau một tháng người đó nhận được bao nhiêu tiền lãi?

Bài 7. Sau khi tăng giá thêm 15%, một mặt hàng có giá mới là 1 150 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của mặt hàng đó là bao nhiêu?

Bài 8. Một lớp học có 40% học sinh đạt loại giỏi. Sau khi có thêm 5 học sinh đạt loại giỏi thì tỉ lệ học sinh giỏi tăng lên 50%. Hỏi ban đầu lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 9. Một sản phẩm được tăng giá 10%, sau đó lại giảm 10% trên giá mới. Hỏi giá cuối cùng so với giá ban đầu tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

Bài 10. Một người gửi tiết kiệm 20 000 000 đồng với lãi suất 0,6% mỗi tháng. Sau tháng thứ nhất, toàn bộ số tiền cả gốc lẫn lãi tiếp tục được tính lãi tháng thứ hai với cùng mức lãi suất. Hỏi sau hai tháng người đó nhận được tổng số tiền bao nhiêu đồng?

Đáp án

Bài 1:
70 kg

Bài 2:
40%

Bài 3:
60%

Bài 4:
80 000 đồng

Bài 5:
500 000 đồng

Bài 6:
60 000 đồng

Bài 7:
1 000 000 đồng

Bài 8:
50 học sinh

Bài 9:

Giá cuối cùng giảm so với giá ban đầu:
1%

Bài 10:

Sau hai tháng nhận được:
20 241 440 đồng

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tổng - tỉ và hiệu - tỉ

Bài 1. Tổng của hai số là 84 và tỉ số của chúng là 3 : 4. Hãy tìm hai số đó.

Bài 2. Hiệu của hai số là 18 và tỉ số của chúng là 5 : 2. Hãy tìm hai số đó.

Bài 3. Tổng số học sinh của hai lớp là 70. Số học sinh lớp 5A bằng 3/4 số học sinh lớp 5B. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 4. Hiệu số tuổi của hai anh em là 6 tuổi. Tuổi anh bằng 4/3 tuổi em. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

Bài 5. Hai kho chứa tổng cộng 120 tấn gạo. Số gạo ở kho thứ nhất bằng 2/3 số gạo ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?

Bài 6. Tổng hai số là 150 và tỉ số của chúng là 2 : 3. Hãy tìm hai số đó.

Bài 7. Hai số có hiệu là 24 và tỉ số của chúng là 7 : 5. Hãy tìm hai số đó.

Bài 8. Tổng số tuổi của mẹ và con hiện nay là 48 tuổi. Biết rằng cách đây 5 năm, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Bài 9. Tổng hai số là 120. Nếu thêm 10 vào số thứ nhất và bớt 10 ở số thứ hai thì tỉ số của chúng là 3 : 2. Hãy tìm hai số ban đầu.

Bài 10. Hiệu hai số là 36. Nếu chia số lớn cho 3 và giữ nguyên số bé thì tổng của hai số mới là 84. Hãy tìm hai số ban đầu.

Đáp án

Bài 1:
36 và 48

Bài 2:
30 và 12

Bài 3:
30 và 40

Bài 4:
Anh: 24 tuổi
Em: 18 tuổi

Bài 5:
48 tấn và 72 tấn

Bài 6:
60 và 90

Bài 7:
84 và 60

Bài 8:
Mẹ: 40 tuổi
Con: 8 tuổi

Bài 9:

Hai số ban đầu là:
50 và 70

Bài 10:

Hai số ban đầu là:
54 và 18

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 dạng bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Bài 1. Một cửa hàng bán 5 quyển vở với giá 40 000 đồng. Hỏi nếu mua 8 quyển vở cùng loại thì phải trả bao nhiêu tiền?

Bài 2. Bốn công nhân làm xong một công việc trong 6 ngày. Hỏi nếu có 8 công nhân làm cùng công việc đó với năng suất như nhau thì cần bao nhiêu ngày để hoàn thành?

Bài 3. Ba máy bơm bơm đầy một bể nước trong 4 giờ. Hỏi nếu có 6 máy bơm giống như vậy thì cần bao nhiêu giờ để bơm đầy bể?

Bài 4. Với 7 mét vải có thể may được 5 bộ quần áo. Hỏi nếu có 14 mét vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?

Bài 5. Mười hai người làm xong một công việc trong 5 ngày. Hỏi nếu chỉ có 10 người làm công việc đó với năng suất như nhau thì cần bao nhiêu ngày?

Bài 6. Bốn xe tải chở hết số hàng trong 6 chuyến. Hỏi nếu có 8 xe tải cùng loại thì cần bao nhiêu chuyến để chở hết số hàng đó?

Bài 7. Một đội gồm 15 người hoàn thành công việc trong 8 ngày. Nếu bổ sung thêm 5 người nữa với năng suất như cũ thì cần bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc đó?

Bài 8. Một vòi nước chảy đầy bể trong 6 giờ. Nếu mở thêm một vòi thứ hai có cùng công suất thì sau bao lâu bể sẽ đầy?

Bài 9. Một đội công nhân dự định hoàn thành một công việc trong 12 ngày. Sau 4 ngày làm việc, đội được bổ sung thêm 4 người nên hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi ban đầu đội có bao nhiêu người? (Biết năng suất mỗi người như nhau)

Bài 10. Một vòi nước chảy một mình đầy bể trong 8 giờ. Sau 2 giờ thì mở thêm một vòi thứ hai có cùng công suất. Hỏi từ lúc mở vòi thứ hai đến khi bể đầy mất bao lâu?

Đáp án

Bài 1:
64 000 đồng

Bài 2:
3 ngày

Bài 3:
2 giờ

Bài 4:
10 bộ

Bài 5:
6 ngày

Bài 6:
3 chuyến

Bài 7:
6 ngày

Bài 8:
3 giờ

Bài 9:
12 người

Bài 10:
3 giờ

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 phần hình học

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình tam giác và hình thang

Bài 1. Một hình tam giác có độ dài đáy 18 cm và chiều cao 12 cm. Hãy tính diện tích của hình tam giác đó.

Bài 2. Một hình tam giác có diện tích 84 cm² và chiều cao 14 cm. Hãy tính độ dài đáy của tam giác này.

Bài 3. Một hình thang có đáy lớn 24 m, đáy bé 16 m và chiều cao 10 m. Hãy tính diện tích hình thang này.

Bài 4. Một hình thang có diện tích 150 m² và chiều cao 10 m. Tổng độ dài hai đáy là bao nhiêu mét?

Bài 5. Một hình thang có đáy lớn 20 cm, đáy bé 12 cm, chiều cao 8 cm. Bên trong hình thang có một tam giác có cùng chiều cao và đáy bằng đáy bé của hình thang. Hãy tính diện tích phần còn lại của hình thang.

Bài 6. Một mảnh đất hình thang có đáy bé 30 m, đáy lớn hơn đáy bé 10 m và chiều cao 12 m. Hãy tính diện tích mảnh đất đó.

Bài 7. Một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm. Người ta cắt đi một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 12 cm và 20 cm. Hãy tính diện tích phần còn lại.

Bài 8. Một hình thang có diện tích 240 m², chiều cao 12 m. Biết đáy lớn hơn đáy bé 8 m. Hãy tính độ dài mỗi đáy.

Bài 9. Một hình thang có diện tích 360 m², đáy lớn 30 m, đáy bé 18 m. Hãy tính chiều cao của hình thang.

Bài 10. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 50 m, đáy bé bằng 4/5 đáy lớn và chiều cao 20 m. Hỏi diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu héc-ta?

Đáp án

Bài 1:
108 cm²

Bài 2:
12 cm

Bài 3:
200 m²

Bài 4:
30 m

Bài 5:
Diện tích còn lại: 64 cm²

Bài 6:
420 m²

Bài 7:
120 cm²

Bài 8:
Đáy bé: 16 m
Đáy lớn: 24 m 

Bài 9:

Chiều cao của hình thang là:
15 m

Bài 10:

Diện tích mảnh đất là:
900 m²
= 0,09 ha

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình tròn

Bài 1. Một hình tròn có bán kính 7 cm. Hãy tính chu vi của hình tròn.

Bài 2. Một hình tròn có đường kính 10 cm. Hãy tính diện tích của hình tròn.

Bài 3. Một bánh xe có bán kính 0,4 m. Hỏi khi bánh xe quay 20 vòng thì đi được bao nhiêu mét?

Bài 4. Một hình tròn có chu vi 31,4 cm. Hãy tính bán kính của hình tròn.

Bài 5. Một hình tròn có diện tích 78,5 cm². Hãy tính bán kính.

Bài 6. Một sân chơi hình tròn có bán kính 15 m. Người ta làm hàng rào bao quanh sân. Hỏi cần bao nhiêu mét hàng rào?

Bài 7. Một mảnh đất hình tròn có đường kính 14 m. Hãy tính diện tích mảnh đất.

Bài 8. Một bánh xe có đường kính 0,8 m. Hỏi sau khi lăn 50 vòng thì bánh xe đi được bao nhiêu mét?

Bài 9. Một hình tròn có đường kính 14 cm. Người ta cắt đôi hình tròn đó theo đường kính. Hãy tính diện tích mỗi nửa hình tròn.

Bài 10. Một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 14 cm. Bên trong hình chữ nhật có một hình tròn nội tiếp có đường kính bằng chiều rộng. Hãy tính diện tích phần còn lại của hình chữ nhật.

Đáp án

Bài 1:
43,96 cm

Bài 2:
78,5 cm²

Bài 3:
50,24 m

Bài 4:
5 cm

Bài 5:
5 cm

Bài 6:
94,2 m

Bài 7:
153,86 m²

Bài 8:
125,6 m

Bài 9:

 76,93 cm²

Bài 10:

 61,96 cm²

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về hình hộp chữ nhật và Hình lập phương

Bài 1. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m và chiều cao 3 m. Hãy tính thể tích của hình hộp này.

Bài 2. Một hình hộp chữ nhật có thể tích 72 m³, chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m. Hãy tính chiều cao của hình hộp này.

Bài 3. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, rộng 1,5 m và cao 1 m. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước?

Bài 4. Một hình lập phương có cạnh 5 dm. Hãy tính thể tích của hình lập phương đó.

Bài 5. Một hình lập phương có thể tích 64 dm³. Hãy tính độ dài cạnh của hình lập phương.

Bài 6. Một bể nước hình hộp chữ nhật dài 3 m, rộng 2 m. Trong bể có 6 m³ nước. Hãy tính chiều cao mực nước.

Bài 7. Một thùng chứa 1,5 m³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?

Bài 8. Một bể hình hộp chữ nhật dài 2,5 m, rộng 2 m và cao 1,2 m. Hỏi nếu đổ đầy nước thì bể chứa bao nhiêu lít nước?

Bài 9. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm và chiều cao 4 dm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình hộp đó.

Bài 10. Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy 24 m² và thể tích 96 m³. Hãy tính chiều cao của hình hộp.

Đáp án

Bài 1:
72 m³

Bài 2:
3 m

Bài 3:
3000 lít

Bài 4:
125 dm³

Bài 5:
4 dm

Bài 6:
1 m

Bài 7:
1500 lít

Bài 8:
6000 lít

Bài 9:
128 dm²

Bài 10:

 4 m

Bài tập Toán lớp 5 kì 2 về diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

Bài 1. Một hình trụ có bán kính đáy 5 cm và chiều cao 10 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình trụ đó.

Bài 2. Một hình trụ có đường kính đáy 8 cm và chiều cao 12 cm. Hãy tính diện tích xung quanh.

Bài 3. Một hình trụ có bán kính đáy 4 cm và chiều cao 15 cm. Hãy tính thể tích của hình trụ đó.

Bài 4. Một thùng nước dạng hình trụ có bán kính đáy 0,5 m và chiều cao 1 m. Hỏi thùng chứa được bao nhiêu mét khối nước?

Bài 5. Một hình trụ có thể tích 314 cm³ và chiều cao 10 cm. Hãy tính bán kính đáy của hình trụ đó.

Bài 6. Một ống hình trụ có chu vi đáy 31,4 cm và chiều cao 20 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống hình trụ này.

Bài 7. Một thùng hình trụ chứa 628 dm³ nước. Hỏi thùng đó chứa bao nhiêu lít nước?

Bài 8. Một hình trụ có bán kính 7 cm và chiều cao 20 cm. Hãy tính diện tích toàn phần của hình trụ đó.

Bài 9. Một hình trụ có thể tích 1256 cm³ và bán kính đáy 4 cm. Hãy tính chiều cao của hình trụ.

Bài 10. Một thùng hình trụ có bán kính đáy 0,4 m và chiều cao 1,2 m. Hỏi thùng đó chứa được bao nhiêu lít nước?

Đáp án

Bài 1:
314 cm²

Bài 2:
301,44 cm²

Bài 3:
753,6 cm³

Bài 4:
0,785 m³

Bài 5:
3,14 cm

Bài 6:
628 cm²

Bài 7:
628 lít

Bài 8:
1185,52 cm²

Bài 9:
25 cm

Bài 10:
603,84 lít

Xem thêm: Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án

Bài viết trên đã tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2, bao phủ tất cả các dạng kiến thức trọng tâm. Việc ôn tập kiến thức theo từng chuyên đề sẽ giúp học sinh nắm vững các dạng bài theo các mức độ phân hóa khác nhau, từ đó có sự đánh giá và ôn luyện phù hợp. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về chương trình Toán 5 kì 2. Tham gia đánh giá năng lực Toán 5 miễn phí ngay tại Học là Giỏi để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức và học tốt môn Toán hơn! 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án
schedule

Thứ hai, 9/2/2026 07:57 AM

Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án

Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 5 là nền tảng kiến thức quan trọng, giúp các em nắm vững những lý thuyết cơ bản để học tốt môn Toán ở bậc THCS. Do đó, việc ôn luyện thành thạo các dạng bài tập toán lớp 5 kì 1 là điều cần thiết. Việc ôn tập đúng trọng tâm kiến thức, tiếp cận đa dạng dạng bài và luyện tập theo cấu trúc đề thi sẽ giúp các em ôn tập có hệ thống và nâng cao kỹ năng làm bài. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập kiến thức Toán 5 kì 1 qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ sáu, 6/2/2026 09:02 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao

Chương trình Toán lớp 5 là giai đoạn quan trọng ở bậc tiểu học, chuẩn bị cho quá trình chuyển tiếp lên THCS. Việc luyện tập các bài tập Toán lớp 5 một cách có hệ thống và nắm vững các kiến thức trọng tâm sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc để học tốt môn Toán. Vậy Toán lớp 5 có những dạng bài nào mà trẻ cần thành thạo? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 10:45 AM

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính

Học Là Giỏi cập nhật đề thi và đáp án khảo sát môn Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính, giúp học sinh nhanh chóng tra cứu, đối chiếu kết quả, tự đánh giá năng lực sau kỳ kiểm tra.

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 09:58 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao

Chương trình Toán lớp 4 là nền tảng quan trọng giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán và làm quen với nhiều dạng bài phức tạp hơn. Nội dung chương trình được mở rộng đáng kể với nhiều kiến thức mới. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và nhận diện rõ các dạng bài tập Toán 4 trong chương trình học là điều cần thiết để trẻ có nền tảng tư duy học tốt môn Toán ở chương trình cao hơn. Vậy đâu là các dạng bài tập trọng tâm trẻ cần nắm được trong chương trình Toán 4? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 04:15 AM

Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao

Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể
schedule

Thứ tư, 4/2/2026 09:19 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 3 kèm đáp án cụ thể

Bài tập toán lớp 3 giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng kiến thức và củng cố tư duy toán học bậc tiểu học cho trẻ. Đối với chương trình Toán lớp 3, nội dung các dạng Toán đã mở rộng đáng kể với các số có bốn, năm chữ số, các dạng biểu thức, hình học cơ bản, và các bài tập mang tính ứng dụng cao. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức chương trình Toán 3, Học là Giỏi đã hệ thống các dạng bài tập quan trọng trong chương trình này qua bài viết dưới đây, giúp các em thuận tiện hơn trong việc ôn tập và học tốt môn Toán.

message.svg zalo.png