Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án

schedule.svg

Thứ hai, 9/2/2026 08:15 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 5 là nền tảng kiến thức quan trọng, giúp các em nắm vững những lý thuyết cơ bản để học tốt môn Toán ở bậc THCS. Do đó, việc ôn luyện thành thạo các dạng bài tập toán lớp 5 kì 1 là điều cần thiết. Việc ôn tập đúng trọng tâm kiến thức, tiếp cận đa dạng dạng bài và luyện tập theo cấu trúc đề thi sẽ giúp các em ôn tập có hệ thống và nâng cao kỹ năng làm bài. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập kiến thức Toán 5 kì 1 qua bài viết dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Hệ thống kiến thức và bài tập Toán lớp 5 kì 1

bài tập toán lớp 5 kì 1

Để ôn tập thành thạo các dạng kiến thức Toán lớp 5 và bài tập Toán lớp 5, học sinh cần được các kiến thức Toán lớp 5 theo từng học kì. Dưới đây là các nội dung kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán lớp 5 học kì 1:

Số thập phân và hỗn số

Số thập phân

- Cấu trúc số thập phân: phần nguyên, dấu phẩy, phần thập phân.

- Giá trị của chữ số theo từng hàng: hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn.

- Cách đọc, viết và so sánh số thập phân.

- Làm tròn số thập phân.

- Chuyển phân số thập phân sang số thập phân và ngược lại.

- So sánh phân số và số thập phân.

Các phép tính với số thập phân:

+ Cộng và trừ (đặt tính thẳng cột, thẳng dấu phẩy).

+ Nhân và chia số thập phân.

+ Nhân, chia với 10; 100; 1000; 0,1; 0,01 (quy tắc dịch chuyển dấu phẩy).

+ Tính giá trị biểu thức có chứa số thập phân.

+ Tìm x trong các phương trình đơn giản có số thập phân.

Hỗn số

- Khái niệm hỗn số.

- Chuyển hỗn số thành phân số (lấy phần nguyên nhân mẫu rồi cộng tử).

- Chuyển phân số lớn hơn 1 thành hỗn số.

- Thực hiện các phép tính với phân số và hỗn số.

Các đơn vị đo lường

- Bảng đơn vị đo độ dài: km, m, dm, cm, mm.

- Bảng đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg, g.

- Bảng đơn vị đo diện tích: m², dam², hm², ha, km².

- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề (độ dài hơn kém 10 lần, diện tích hơn kém 100 lần).

- Chuyển đổi đơn vị đo trong cùng hệ đo.

- Tính toán với số đo đại lượng (cộng, trừ, nhân, chia).

Bài toán có lời văn

Dạng bài Toán tỉ lệ

- Nhận biết bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.

- Ứng dụng trong các bài toán năng suất, công việc, chia đều.

Dạng bài tỉ số phần trăm

Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số.

Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số (tính lãi suất, tính diện tích sử dụng,...).

Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó.

Biểu diễn phần trăm dưới dạng phân số và số thập phân.

Vận dụng vào giải các bài toán thực tế.

Dạng bài tổng - hiệu - tỉ số

- Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

- Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

- Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh họa mối quan hệ giữa các đại lượng.

- Xác định số phần bằng nhau và lập phép tính tương ứng.

Phần hình học

- Công thức tính chu vi và diện tích hình tam giác, hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật.

 - Công thức tính diện tích hình thang.

- Tính diện tích hình ghép, hình chia phần.

- Ứng dụng tính diện tích đất, nền nhà, mảnh vườn,...

Đề và bài tập Toán 5 kì 1 kèm đáp án chi tiết

các dạng bài tập toán 5 kì 1

Sau khi đã nắm được các kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán 5 kì 1, học sinh cần ôn tập các dạng bài tập để vận dụng thành thạo những kiến thức này. Dưới đây là các đề ôn tập hệ thống theo các dạng bài tập toán lớp 5 kì 1, giúp học sinh ôn luyện thuận tiện:

ĐỀ 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số thập phân gồm 32 đơn vị và 7 phần trăm là:
A. 32,7 B. 32,07 C. 3,207 D. 32,007

Câu 2. Giá trị của chữ số 5 trong số 18,452 là:
A. 510 B. 5100 C. 51000 D. 50100

Câu 3. 4,8 × 0,1 bằng:
A. 48 B. 0,48 C. 4,08 D. 0,048

Câu 4. 2,5 ha bằng:
A. 2500 m² B. 25000 m² C. 250000 m² D. 250 m²

Câu 5. 20% của 250 là:

A. 40 B. 45 C. 50 D. 60

II. Phần tự luận

Câu 1. Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

a) 325

b) 734

c) 416

d) 958

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
15 km = … m
3 tạ = … kg
4500 m² = … ha

Câu 3. Một lớp có 50 học sinh, trong đó 48% là học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu học sinh nam?

Câu 4. Tìm hai số biết tổng là 96 và hiệu là 14.

Câu 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20 m và chiều rộng bằng 35 chiều dài.
a) Tính chiều dài và chiều rộng.
b) Nếu dùng 14 diện tích để làm vườn, diện tích còn lại là bao nhiêu?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1B 2B 3B 4C    5C

II. Tự luận:
Câu 1: 

a) 175
b) 314
c) 256 
d) 778 7

Câu 2: 15000 m ; 300 kg ; 0,45 ha
Câu 3: 26 học sinh nam
Câu 4: 55 và 41
Câu 5:
Chiều dài 50 m ; rộng 30 m
Diện tích 1500 m²
Còn lại 1125 m²

ĐỀ 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Hỗn số 523 đổi thành phân số là:
A. 173 B. 153 C. 133 D. 533

Câu 2. 6,4 : 0,01 bằng:
A. 64 B. 640 C. 0,64 D. 6,04

Câu 3. 18% của 250 là:
A. 35 B. 40 C. 45 D. 50

Câu 4. Hai số có tổng 72 và tỉ số 3 : 5. Số lớn là:
A. 27 B. 45 C. 40 D. 48

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính:
a) 3/5 + 7/10
b) 8/9 × 3/4
c) 1 - (5/8 - 1/4)

Câu 2. Tìm x:
7,5x + 2,5x = 100

Câu 3. Một cửa hàng có 500 kg gạo. Buổi sáng bán 25 số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 4. Tính diện tích hình thang có hai đáy 12 m và 20 m, chiều cao 8 m.

Câu 5. Một đội công nhân dự định hoàn thành công việc trong 12 ngày. Thực tế mỗi ngày làm được nhiều hơn dự định nên hoàn thành trong 9 ngày. Hỏi nếu làm trong 6 ngày thì cần bao nhiêu đội như vậy? (Mức làm việc như nhau).

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1A 2B 3C 4B

II. Tự luận:
Câu 1: a) 1310 b) 23 c) 58
Câu 2: x = 10
Câu 3: 300 kg
Câu 4: 128 m²
Câu 5: 2 đội

ĐỀ 3

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. 0,25 viết dưới dạng phân số là:
A. 12 B. 14 C. 15 D. 18

Câu 2. 4500 kg bằng:
A. 4,5 tấn B. 45 tấn C. 0,45 tấn D. 450 tấn

Câu 3. Tỉ số phần trăm của 20 và 80 là:
A. 20% B. 25% C. 30% D. 40%

Câu 4. Hai số có tổng 100 và tỉ số 3 : 7. Số lớn là:
A. 30 B. 70 C. 60 D. 40

II. Phần tự luận

Câu 1. Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm:
a) 7,82 … 7,802
b) 0,5 … 12

Câu 2. Tìm hai số biết tổng là 120 và tỉ số 2 : 3.

Câu 3. 15% của 360 kg là bao nhiêu?

Câu 4. Hình tam giác có 3 cạnh lần lượt là 7 m ; 8 m ; 9 m. Tính chu vi tam giác đó.

Câu 5. Một bể nước giờ đầu chảy được 13 bể, giờ sau chảy được 14 bể. Sau đó người ta dùng đi 16 bể. Hỏi lượng nước còn lại chiếm mấy phần bể?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1B 2A 3B    4B

II. Tự luận:
Câu 1: a) > b) =
Câu 2: 48 và 72
Câu 3: 54 kg
Câu 4: 24 m
Câu 5: 1/4 bể

ĐỀ 4 

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. 12,5% viết dưới dạng phân số là:
A. 18 B. 14 C. 15 D. 110

Câu 2. 0,75 km bằng:
A. 75 m B. 750 m C. 7500 m D. 75000 m

Câu 3. 3200 kg bằng:
A. 3,2 tấn B. 32 tấn C. 0,32 tấn D. 320 tấn

Câu 4. 25% của 480 là:
A. 100 B. 110 C. 120 D. 130

Câu 5. 9/10 viết dưới dạng phần trăm là:
A. 9% B. 90% C. 0,9% D. 900%

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính nhanh:
13,5 × 4 + 13,5 × 6

Câu 2. Tìm x:
x : 4,5 = 36 - 18,5

Câu 3. Một hình chữ nhật có chu vi 180 m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích.

Câu 4. 8% của một số là 56. Tìm số đó.

Câu 5. Một trường dự định dùng 16 xe, mỗi xe chở 45 học sinh. Nếu mỗi xe chở 60 học sinh thì cần bao nhiêu xe để chở hết số học sinh đó?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1A 2B    3A 4C 5B

II. Tự luận:
Câu 1: 135
Câu 2: x = 78,75
Câu 3: Diện tích 2400 m²
Câu 4: 700
Câu 5: 12 xe

ĐỀ 5

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số thập phân gồm 64 đơn vị và 9 phần nghìn là:
A. 64,9 B. 64,009 C. 6,409 D. 64,90

Câu 2. 7,5 : 0,1 bằng:
A. 75 B. 0,75 C. 7,05 D. 750

Câu 3. 45000 m² bằng:
A. 4,5 ha B. 45 ha C. 0,45 ha D. 450 ha

Câu 4. 18% của 500 là:
A. 80 B. 85 C. 90 D. 95

Câu 5. 34 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,34 B. 0,75 C. 0,43 D. 0,74

II. Phần tự luận

Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 86,45 + 17,8
b) 120,6 - 45,78
c) 63 : 0,7

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6 km = … m
2500 kg = … tấn
3,2 ha = … m²

Câu 3. Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

a) 7,846

b) 5,205 

Câu 4. Một người thợ may đã sử dụng 534 m vải để may áo và 223 m vải để may quần.

a) Hỏi tổng số mét vải người thợ đã sử dụng là bao nhiêu mét?

b) Nếu người thợ còn lại 312 m vải thì ban đầu người đó có bao nhiêu mét vải?

Câu 5. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 320 m, chiều dài hơn chiều rộng 40 m.
a) Tính chiều dài và chiều rộng.
b) Nếu trung bình 20 m² thu được 50 kg thóc thì cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ thóc?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1B 2A 3A 4C 5B

II. Tự luận:
Câu 1: 104,25 ; 74,82 ; 90
Câu 2: 6000 m ; 2,5 tấn ; 32000 m²
Câu 3: a) 7,8      b) 5,2
Câu 4: 

a) Tổng số vải đã sử dụng: 11012m

b) Số vải ban đầu có: 14312m
Câu 5:
Dài 100 m ; rộng 60 m
Diện tích 6000 m²
Thu 150 tạ

ĐỀ 6

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. 0,06 bằng:
A. 610 B. 6100 C. 61000 D. 60100

Câu 2. 5,4 × 10 bằng:
A. 0,54 B. 54 C. 5,04 D. 540

Câu 3. 3600 kg bằng:
A. 3,6 tấn B. 36 tấn C. 0,36 tấn D. 360 tấn

Câu 4. 25% của 240 là:
A. 50 B. 55 C. 60 D. 65

Câu 5. 2,5 giờ bằng:
A. 2 giờ 5 phút
B. 2 giờ 50 phút
C. 2 giờ 30 phút
D. 2 giờ 15 phút

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính:
a) 45÷23

b) 79÷1427

Câu 2. Tìm x:
x + 18,75 = 45

Câu 3. 12% của một số là 72. Tìm số đó.

Câu 4. Hình thang có hai đáy 18 m và 12 m, chiều cao 10 m. Tính diện tích.

Câu 5. Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 15 ngày. Nếu có 180 người ăn thì số gạo đó đủ trong bao nhiêu ngày?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1B 2B 3A 4C 5C

II. Tự luận:
Câu 1:

  a) 65

  b) 32
Câu 2: x = 26,25
Câu 3: 600
Câu 4: 150 m²
Câu 5: 10 ngày

ĐỀ 7

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. 7,05 - 3,2 bằng:
A. 3,85 B. 3,75 C. 4,85 D. 4,75

Câu 2. 0,4 km bằng:
A. 40 m B. 400 m C. 4000 m D. 40000 m

Câu 3. 15% viết dưới dạng phân số là:
A. 320 B. 15 C. 1510 D. 151000

Câu 4. 2/5 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,25 B. 0,4 C. 0,5 D. 0,2

Câu 5. Số lớn nhất trong các số 3,405 ; 3,45 ; 3,504 ; 3,054 là:

A. 3,405 B. 3,45 C. 3,504 D. 3,054

II. Phần tự luận

Câu 1. Điền dấu > ; < ; = :
a) 8,5 … 8,50
b) 3/4 … 0,8

Câu 2. Tìm hai số biết tổng 180 và tỉ số 4 : 5.

Câu 3. 35% của 400 kg là bao nhiêu?

Câu 4. Hình tròn bán kính 10 cm. Tính diện tích.

Câu 5. Một đội công nhân dự định hoàn thành công việc trong 20 ngày. Sau 5 ngày làm được 14 công việc. Hỏi nếu tiếp tục với năng suất như vậy thì hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1A 2B 3A 4B 5C

II. Tự luận:
Câu 1: = ; <
Câu 2: 80 và 100
Câu 3: 140 kg
Câu 4: 314 cm²
Câu 5: 20 ngày

ĐỀ 8

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. 9,8 : 0,1 bằng:
A. 98 B. 9,8 C. 0,98 D. 980

Câu 2. 12500 m² bằng:
A. 1,25 ha B. 12,5 ha C. 0,125 ha D. 125 ha

Câu 3. 0,375 bằng phân số nào?
A. 38 B. 34 C. 18 D. 58

Câu 4. 40% của 150 là:
A. 50 B. 55 C. 60 D. 65

Câu 5. 3 giờ 30 phút bằng bao nhiêu giờ?
A. 3,3 giờ B. 3,5 giờ C. 3,05 giờ D. 3,03 giờ

II. Phần tự luận

Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 95,6 + 18,4
b) 120 - 45,75
c) 84 : 0,4

Câu 2. Tìm x:
x - 27,5 = 72,5

Câu 3. Tìm hai số biết tổng là 140 và hiệu là 20.

Câu 4. Hình tam giác có diện tích 60 cm², chiều cao 8 cm. Tính độ dài đáy.

Câu 5. Một cửa hàng bán 2 tạ gạo, số đó bằng 12,5% tổng số gạo trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1A 2A 3A 4C 5B

II. Tự luận:
Câu 1: 114 ; 74,25 ; 210
Câu 2: x = 100
Câu 3: 80 và 60
Câu 4: 15 cm
Câu 5: 1,6 tấn

ĐỀ 9

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Số lớn nhất trong các số 3/4 ; 0,705 ; 0,7501 ; 0,74 là:

A. 0,75 B. 0,705 C. 0,7501 D. 0,74

Câu 2. 0,2 ha bằng:
A. 200 m² B. 2000 m² C. 20000 m² D. 200000 m²

Câu 3. 12% của 500 là:
A. 50 B. 55 C. 60 D. 65

Câu 4. 5/8 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,58 B. 0,85 C. 0,625 D. 0,652

Câu 5. Giá trị của 48 : 0,6 là:
A. 80 B. 8 C. 0,8 D. 800

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính:
a) 710+35
b) 98-54

Câu 2. Tìm x:
8,5x - 2,5x = 36

Câu 3. Hai số có tổng 210 và tỉ số 2 : 5. Tìm hai số đó.

Câu 4. Hình chữ nhật có diện tích 1600 m², chiều dài 50 m. Tính chiều rộng.

Câu 5. Một người gửi 15 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,8% một tháng.
a) Tính tiền lãi sau 1 tháng.
b) Sau 1 tháng người đó rút toàn bộ tiền thì nhận được bao nhiêu tiền?

Đáp án

I. Trắc nghiệm: 1C 2C 3C 4C 5A

II. Tự luận:
Câu 1: 131018
Câu 2: x = 6
Câu 3: 60 và 150
Câu 4: 32 m
Câu 5:
a) 120 000 đồng
b) 15 120 000 đồng

ĐỀ 10 

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Làm tròn số 5,678 đến hàng phần trăm được:
A. 5,67 B. 5,68 C. 5,70 D. 5,66

Câu 2. 174 viết dưới dạng hỗn số là:
A. 414 B. 434 C. 314 D. 334

Câu 3. 2 km² bằng:
A. 200 ha B. 20 ha C. 2000 ha D. 2 ha

Câu 4. Chu vi hình tròn bán kính 7 cm là:
A. 44 cm B. 43,96 cm C. 153,86 cm D. 21,98 cm

Câu 5. Giá trị của biểu thức
12,5 + 3,5 × 2 là:
A. 32 B. 19,5 C. 20 D. 28

II. Phần tự luận

Câu 1. Tính:
a) 34÷25
b) 56÷13

Câu 2. Tính giá trị biểu thức:
15,6 – 2,4 × 3 + 4,2

Câu 3. Đổi đơn vị:
a) 3 m 25 cm + 2 m 40 cm = … m
b) 2 giờ 30 phút - 45 phút = … giờ

Câu 4. Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính 5 cm.

Câu 5. Một mảnh đất hình chữ nhật dài 40 m, rộng 30 m. Người ta đào một ao hình vuông cạnh 10 m ở giữa.
a) Tính diện tích mảnh đất còn lại.
b) Nếu 60% diện tích còn lại dùng trồng cây, hỏi diện tích trồng cây là bao nhiêu m²?

Đáp án

I. Trắc nghiệm

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: B

II. Tự luận

Câu 1:
a) 158
b) 52

Câu 2:
12,6

Câu 3:
a) 5,65 m
b) 1,75 giờ

Câu 4:
Chu vi: 31,4 cm
Diện tích: 78,5 cm²

Câu 5:
660 m²

Việc ôn luyện bài tập Toán lớp 5 kì 1 là nền tảng cần thiết để giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm như số thập phân, phân số - hỗn số, tỉ lệ, phần trăm,... để học tốt chương trình học kì 2. Khi các dạng bài được hệ thống theo cấu trúc đề thi và có sự phân hóa từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh phát triển tư duy giải bài tập tốt hơn. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho các em học sinh về các dạng bài tập trọng tâm của môn Toán 5 học kì 1. Tham gia ngay bài đánh giá năng lực Toán 5 miễn phí tại Học là Giỏi để review kiến thức và học Toán hiệu quả hơn!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm
schedule

Thứ năm, 26/3/2026 02:51 PM

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm

Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 02:57 PM

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 09:30 AM

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10

Trong chương trình toán học lớp 10, tập hợp là kiến thức cơ bản giúp học sinh làm quen với cách phân loại và xử lý thông tin. Qua đó giúp các em dễ dàng tiếp cận những nội dung quan trọng hơn trong đại số và logic. Bài viết dưới đây, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ tập hợp là gì, cách biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp một cách dễ hiểu nhất.

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ hai, 23/3/2026 04:20 PM

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu

Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 03:02 PM

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút

Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ

Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.

message.svg zalo.png