Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Đạo hàm là một kiến thức khá quan trọng trong chương trình toán 11. Để làm tốt được các bài đạo hàm, chúng ta cần nắm vững công thức đạo hàm. Sau đây là tổng hợp đầy đủ công thức đạo hàm, cùng Học là Giỏi theo dõi nhé
Mục lục [Ẩn]
Đạo hàm của một hàm số tại một điểm trên miền xác định của hàm số được định nghĩa là giới hạn sau:
trong đó:
: Số gia của biến số , tức là .
: Số gia của hàm số tại điểm , tức là ).
Giới hạn này biểu diễn tốc độ thay đổi tức thời của hàm số tại điểm .

Để tính bằng định nghĩa, thực hiện theo 3 bước sau:
Bước 1: Tìm số gia
Bước 2: Rút gọn tỉ số
Chia cho :
Bước 3: Tính giới hạn
Lấy giới hạn khi
Nếu giới hạn tồn tại và bằng một số cụ thể , thì ta kết luận:
Trong mục này, chúng mình cùng nhắc lại đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương; bảng đạo hàm của một số hàm sơ cấp cơ bản và hàm hợp. Ngoài ra, chúng mình còn được mở rộng thêm về đạo hàm của các phân thức hữu tỉ và đạo hàm cấp cao nữa nhé.
Giả sử $f=f(x), g=g(x)$ là các hàm số có đạo hàm tại điểm $x$ thuộc khoảng xác định. Ta có:
$(f + g)^{\prime} =f^{\prime}+ g^{\prime}$ ; $(f - g)^{\prime} = f^{\prime} - g^{\prime}$;
$(f . g)^{\prime}= f^{\prime}.g + f g^{\prime}$ ; $\left(\dfrac{f}{g}\right)’=\dfrac{f’ g-f g’}{g^2}, (g=g(x) \neq 0) .$
| Đạo hàm của hàm số sơ cấp cơ bản thường gặp | Đạo hàm của hàm hợp (ở đây $u=u(x)$ |
| $\left(x^n\right)^{\prime}=n \cdot x^{n-1}$ | $\left(u^n\right)^{\prime}=n \cdot u^{n-1} \cdot u^{\prime}$ |
| $\left(\frac{1}{x}\right)^{\prime}=-\frac{1}{x^2}$ | $\left(\frac{1}{u}\right)^{\prime}=-\frac{u^{\prime}}{u^2}$ |
| $(\sqrt{x})^{\prime}=\frac{1}{2 \sqrt{x}}$ | $(\sqrt{u})^{\prime}=\frac{u^{\prime}}{2 \sqrt{u}}$ |
| $(\sin x)^{\prime}=\cos x$ | $(\sin u)^{\prime}=u^{\prime} \cdot \cos u$ |
| $(\cos x)^{\prime}=-\sin x$ | $(\cos u)^{\prime}=-u^{\prime} \cdot \sin u$ |
| $(\tan x)^{\prime}=\frac{1}{\cos ^2 x}$ | $(\tan u)^{\prime}=\frac{u^{\prime}}{\cos ^2 u}$ |
| $(\cot x)^{\prime}=-\frac{1}{\sin ^2 x}$ | $(\cot u)^{\prime}=-\frac{u^{\prime}}{\sin ^2 u}$ |
| $\left(e^x\right)^{\prime}=e^x$ | $\left(e^u\right)^{\prime}=u^{\prime} \cdot e^u$ |
| $\left(a^x\right)^{\prime}=a^x \ln a$ | $\left(a^u\right)^{\prime}=u^{\prime} \cdot a^u \ln a$ |
| $(\ln x)^{\prime}=\frac{1}{x}$ | $(\ln u)^{\prime}=\frac{u^{\prime}}{u}$ |
| $\left(\log _a x\right)^{\prime}=\frac{1}{x \ln a}$ | $\left(\log _a u\right)^{\prime}=\frac{u^{\prime}}{u \ln a}$ |
$\begin{aligned} & \left(\frac{a x+b}{c x+d}\right)^{\prime}=\frac{\left|\begin{array}{ll}a & b \\ c & d\end{array}\right|}{(c x+d)^2}=\frac{a d-b c}{(c x+d)^2} \\ & \left(\frac{a x^2+b x+c}{e x+f}\right)^{\prime}=\frac{a e x^2+2 a f x+(b f-c e)}{(e x+f)^2} \\ & \left(\frac{a_1 x^2+b_1 x+c_1}{a_2 x^2+b_2 x+c_2}\right)^{\prime}=\frac{\left|\begin{array}{ll}a_1 & b_1 \\ a_2 & b_2\end{array}\right| x^2+2\left|\begin{array}{ll}a_1 & c_1 \\ a_2 & c_2\end{array}\right| x+\left|\begin{array}{ll}b_1 & c_1 \\ b_2 & c_2\end{array}\right|}{\left(a_2 x^2+b_2 x+c_2\right)^2} \\ & \end{aligned}$
- Đạo hàm lũy thừa: $\left(x^m\right)^{(n)}= \begin{cases}m(m-1)(m-2) \ldots(m-n+1) x^{m-n} & (m \geq n) \\ 0 & (m<n)\end{cases}$
- Đạo hàm của hàm số mũ và logarit:
$\left(\log _a x\right)^{(n)}=(-1)^{n-1} \frac{(n-1) !}{\ln a} \frac{1}{x^n}$
$(\ln x)^{(n)}=(-1)^{n-1}(n-1) ! x^{-n}$
$\left(e^{k x}\right)^{(n)}=k^n e^{k x}$
$\left(a^x\right)^{(n)}=(\ln a)^n a^x$
- Đạo hàm của hàm số lượng giác:
$(\sin a x)^{(n)}=a^n \sin \left(a x+\frac{n \pi}{2}\right)$
$(\cos a x)^{(n)}=a^n \cos \left(a x+\frac{n \pi}{2}\right)$
- Đạo hàm của phân thức hữu tỉ: $\left(\frac{1}{a x+b}\right)^{(n)}=(-1)^n a^n n ! \frac{1}{(a x+b)^{n+1}}$
Trong chương trình môn Toán, việc nắm vững các công thức đạo hàm cơ bản là chưa đủ. Để giải quyết các bài toán phức tạp hơn, học sinh cần hiểu và áp dụng các công thức đạo hàm mở rộng. Các công thức này thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi chuyên đề. Dưới đây là các công thức mở rộng:
Đạo hàm của hàm mũ:
Đạo hàm của hàm logarit:
Đạo hàm của hàm sin, cos nhiều lần:
Đạo hàm của hàm tan và cotan:
Đạo hàm của phân thức bậc cao:
Đạo hàm của các hàm lũy thừa và hàm số mũ nhiều lần:
Đạo hàm của hàm số mũ và logarit nhiều lần:
Trong quá trình giải toán liên quan đến đạo hàm, các quy tắc tính là công cụ vô cùng quan trọng, giúp chúng ta xử lý những bài toán từ đơn giản đến phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác. Sau đây là các quy tắc cần nhớ:
Kết hợp các quy tắc linh hoạt để tính đạo hàm cho bài toán phức tạp.
Ví dụ:
Tính :
Áp dụng quy tắc thương và tích, kết quả:
Các bạn hãy lấy giấy, bút, nháp để làm các bài tập dưới đây nhé. Đây là các dạng bài tập cơ bản sử dụng công thức tính đạo hàm.

Câu 1. Hàm số $f(x)=x^3+2 x^2+4 x+5$ có đạo hàm $f^{\prime}(x)$ là:
A. $f^{\prime}(x)=3 x^2+4 x+4$ B. $f^{\prime}(x)=3 x^2+4 x+4+5$
C. $f^{\prime}(x)=3 x^2+2 x+4$ D. $f^{\prime}(x)=3 x+2 x+4$
Câu 2. Tính đạo hàm của hàm số sau $y=\frac{2 x+1}{x+2}$
A. $-\frac{3}{(x+2)^2}$ B. $\frac{3}{x+2}$
C. $\frac{3}{(x+2)^2}$ D. $\frac{2}{(x+2)^2}$
Câu 3. Cho hàm số $f(x)=\sqrt[3]{x}$. Giá trị của $f^{\prime}(8)$ bằng:
A. $\frac{1}{6}$ B. $\frac{1}{12}$ C. $-\frac{1}{6}$ D. $-\frac{1}{12}$
Câu 4. Cho hàm số $y=\frac{3}{1-x}$. Để $y^{\prime}<0$ thì x nhận các giá trị thuộc tập nào sau đây?
A. 1. B. 3. C. $\emptyset$. D. $\mathrm{R}$.
Câu 5. Đạo hàm của hàm số $y=\frac{1}{x^3}-\frac{1}{x^2}$ bằng biểu thức nào sau đây?
A. $-\frac{3}{x^4}+\frac{1}{x^3}$ B. $\frac{-3}{x^4}+\frac{2}{x^3}$
C. $\frac{-3}{x^4}-\frac{2}{x^3}$ D. $\frac{3}{x^4}-\frac{1}{x^3}$
Câu 6. Đạo hàm của hàm số $y=\left(1-x^3\right)^5$ là :
A. $y^{\prime}=5 x^2\left(1-x^3\right)^4$ B. $y^{\prime}=-15 x^2\left(1-x^3\right)^4$
C. $y^{\prime}=-3 x^2\left(1-x^3\right)^4$ D. $y^{\prime}=-5 x^2\left(1-x^3\right)^4$
Câu 7. Nếu hàm số $f(x)=\sqrt{2 x-1}$ thì $f^{\prime}(5)$ bằng
A. 3. B. $\dfrac{1}{6}$. C. $\dfrac{1}{3}$. D. $\dfrac{2}{3}$.
Bài 1. Tính đạo hàm của các hàm số sau
1. $y=-2 x^4+4 x^2-3 x+1$.
2. $y=x^3-3 x^2+x-1$.
3. $y=\frac{1}{2} x^3+x^4-x^3-\frac{3}{2} x^2+4 x-5$.
Bài 2. Tính đạo hàm của các hàm số sau
1. $y=\left(x^2+x\right)\left(3-x^2\right)$.
2. $y=(2 x-1)^2(2 x+1)^2$.
3. $y=x(2 x-1)(3 x+2)$.
Bài 3. Tìm đạo hàm của hàm số sau
1. $y=\left(2 x^3-3 x^2-6 x+1\right)^2$.
2. $y=\left(x^7+3 x^4+2\right)^{10}$.
3. $y=\left(x^4-2 x^2+x-1\right)^2$.
Bài 4. Tính đạo hàm của các hàm số sau
1. $y=\frac{2 x-1}{4 x-3}$.
2. $y=\frac{3}{2 x+1}$.
3. $y=\frac{2 x+1}{1-3 x}$.
Bài 5. Tính đạo hàm của các hàm số sau
1. $y=\frac{1}{x+1}-2 x$.
2. $y=\frac{1}{x^2-2 x+1}$.
3. $y=\frac{1}{x^2-3 x+1}$.
Nếu đã làm xong bài phía trên, chúng mình cùng kiểm tra đáp án nhé.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. A Câu 2. C Câu 3. B Câu 4. C Câu 5. B Câu 6. B Câu 7. C
Bài tập tự luận
Bài 1.
1. $-8x^3+8 x-3$
2. $3x^2-6 x+1$
3. $\frac{5}{2}x^4+4x^3-3x^2-3x+4$
Bài 2.
1. $-4 x^3-3 x^2+6 x+3$
2. $16 x^2+4$
3. $18 x^2+2 x-2$
Bài 3.
1. $25 x^5-60 x^4-60 x^3+120 x^2+60 x-12$
2. $10\left(x^7+3 x^4+2\right)^9 \cdot\left(7 x^6+12 x^3\right)$
3. $8 x^7-24 x^5+10 x^4+8 x^3-12 x^2+10 x-2$
Bài 4.
1. $\frac{-2}{(4 x-3)^2}$
2. $\frac{-6}{(2 x+1)^2}$
3. $\frac{5}{(1-3 x)^2}$
Bài 5.
1. $-\frac{1}{(x+1)^2}-2$
2. $-\frac{2}{(x-1)^3}$
3. $ \frac{3-2 x}{\left(x^2-3 x+1\right)^2}$
Hy vọng với việc Trung tâm giá sư online Học là Giỏi tổng hợp các công thức đạo hàm và một số bài tập luyện ở trên sẽ giúp chúng mình nhớ và áp dụng giải được các bài toán tính đạo hàm trong chương trình toán lớp 11 nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM
Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.
Thứ tư, 8/4/2026 07:27 AM
Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10
Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, chuyên đề Hàm số và đồ thị luôn xuất hiện với tần suất cao và đóng vai trò quyết định điểm số của học sinh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa lý thuyết và bài tập, đặc biệt ở các dạng toán về tương giao đồ thị và vận dụng hệ thức Vi-et. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo hướng học thuật, rõ ràng và dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc bản chất và nâng cao kỹ năng giải bài. Đồng thời, với sự đồng hành từ Gia Sư Học Là Giỏi, người học có thể tiếp cận phương pháp ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.
Thứ sáu, 3/4/2026 04:11 AM
Quy tắc đếm lớp 10 từ A - Z (Lý thuyết Toán Kết nối tri thức)
Quy tắc cộng và quy tắc nhân là hai kiến thức nền tảng trong phần quy tắc đếm, nhưng nhiều học sinh vẫn dễ nhầm lẫn khi áp dụng vào bài tập tổ hợp và xác suất. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết, giúp bạn hệ thống lại kiến thức một cách dễ hiểu, kèm theo phương pháp áp dụng hiệu quả.
Thứ sáu, 3/4/2026 03:33 AM
3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu
Đường Conic (Elip, Hypebol, Parabol) là phần kiến thức quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn do có nhiều công thức tương tự nhau. Để giúp các bạn không bị mất điểm đáng tiếc, dưới đây Gia sư Học là Giỏi sẽ tổng hợp cách phân biệt nhanh 3 đường này dựa trên phương trình chính tắc và các thông số đặc trưng.
Thứ ba, 31/3/2026 02:41 PM
Toán lớp 10: Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng
Không phải dạng toán khó, nhưng chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng lại là bài toán nhiều học sinh lớp 10 mất điểm vì xử lý thiếu hệ thống. Bài viết dưới đây, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi xác định nhanh - lập luận đúng - áp dụng công thức chính xác cho các dạng bài xét vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng nhé!
Thứ sáu, 27/3/2026 05:38 PM
Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán
Dấu của tam thức bậc 2 là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán bất phương trình và xét điều kiện trong chương trình Toán lớp 10. Bài viết sau từ Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm vững cách xét dấu tam thức bậc 2 lớp 10, hiểu rõ phương pháp giải nhanh và biết cách vận dụng linh hoạt để làm bài chính xác hơn.