Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp kiến thức phương trình chứa ẩn ở mẫu

schedule.svg

Thứ tư, 2/10/2024 07:19 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Phương trình chứa ẩn ở mẫu chính là một trong những bài toán khó nhằn đối với những bạn học sinh lớp 8. Ẩn số trong phương trình không chỉ xuất hiện ở những vị trí quen thuộc mà còn nằm sâu trong các mẫu số, đòi hỏi chúng ta phải biết cách để giải. Cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá xem làm sao để giải quyết những phương trình này một cách dễ dàng nhé.

Mục lục [Ẩn]

Khái niệm và phân loại phương trình chứa ẩn ở mẫu

Khái niệm và phân loại

Bạn đã từng cảm thấy như mình gặp khó khăn giữa những con số khi gặp một phương trình chứa ẩn ở mẫu chưa? Ở phần này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm và cách phân loại các phương trình.

Khái niệm

Phương trình chứa ẩn ở mẫu là những phương trình mà ẩn số không chỉ xuất hiện ở tử số như bình thường, mà lại thêm vào cả ở mẫu số. Điều này khiến việc giải phương trình bị khó khăn hơn so với các phương trình cơ bản. 

Ví dụ:

2x−1+3x+2=1\frac{2}{x-1} + \frac{3}{x+2} = 1

Ở đây, ẩn xx không chỉ có mặt trong tử số mà còn nằm trong các mẫu số x−1x-1 và x+2x+2. 

Phân loại 

Tùy thuộc vào dạng của mẫu thức, các phương trình này có thể được chia thành hai loại chính:

Phương trình có mẫu số là biểu thức bậc nhất

Đây là dạng phương trình phổ biến và khá dễ để giải hơn so với các dạng khác. Mẫu số của phương trình này chỉ là các biểu thức bậc nhất, nghĩa là ẩn số xuất hiện với số mũ 1. Dạng này thường dễ xử lý vì chúng ta chỉ cần quy đồng hoặc nhân cả hai vế của phương trình để loại bỏ mẫu số.

Ví dụ:

3x+1=2x−2\frac{3}{x+1} = \frac{2}{x-2}

Ở đây, mẫu số là các biểu thức bậc nhất x+1x+1 và x−2x-2.

Phương trình có mẫu số là biểu thức bậc hai (hoặc bậc cao hơn)

Loại phương trình này bắt đầu phức tạp hơn một chút vì mẫu số không còn đơn giản là bậc nhất nữa. Thay vào đó, chúng có thể là biểu thức bậc hai hoặc cao hơn. Giải loại phương trình này đòi hỏi chúng ta phải cẩn thận hơn, vì việc quy đồng hoặc loại bỏ mẫu sẽ phức tạp hơn.

Ví dụ:

4x2−1+5x+2=3\frac{4}{x^2 - 1} + \frac{5}{x + 2} = 3

Mẫu số trong phương trình này bao gồm x2−1x^2 - 1, một biểu thức bậc hai, và x+2x+2, một biểu thức bậc nhất.

Xem thêm: Chinh phục lý thuyết cơ bản của phương trình tích

Phương pháp giải 

Phương pháp giải

Việc giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thực ra cũng không quá khó nếu bạn nắm vững vài bước cơ bản. Dưới đây là các bước cơ bản để giải phương trình:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định

Đây là một bước không thể bỏ qua vì ẩn số nằm ở mẫu, chúng ta phải đảm bảo rằng mẫu số không bao giờ được bằng 0. Bạn chỉ cần nhìn vào mẫu và xác định giá trị nào của ẩn khiến mẫu bằng 0, rồi loại trừ giá trị đó khỏi tập nghiệm. 

Ví dụ, nếu bạn có phương trình như sau:

2x+3x−2=5\frac{2x+3}{x-2} = 5

Bạn phải đảm bảo rằng x≠2x \neq 2 vì nếu x=2x = 2, mẫu sẽ bằng 0, và điều này làm cho phương trình trở nên vô nghĩa.

Bước 2: Quy đồng mẫu số của phương trình rồi khử mẫu.

Bước tiếp theo là xử lý cái mẫu số đó. Bạn không thể làm việc trực tiếp với mẫu số trong phương trình, vì thế bạn sẽ cần quy đồng hoặc loại bỏ mẫu đi. Cách dễ nhất là nhân cả hai vế của phương trình với một biểu thức sao cho tất cả các mẫu số đều biến mất. Thường thì bạn sẽ nhân với bội chung nhỏ nhất của các mẫu số.

Giả sử phương trình là:

2x−1+3x+2=1\frac{2}{x-1} + \frac{3}{x+2} = 1

Bội chung nhỏ nhất của x−1x-1 và x+2x+2 là (x−1)(x+2)(x-1)(x+2). Bạn sẽ nhân cả hai vế của phương trình với (x−1)(x+2)(x-1)(x+2) để loại bỏ mẫu số.

Bước 3: Giải phương trình

Khi mẫu số đã được loại bỏ, việc của bạn bây giờ chỉ là giải một phương trình bình thường. Lúc này, phương trình có thể trở thành phương trình bậc nhất hoặc bậc hai, và bạn đã có đủ kỹ năng để giải chúng. 

Ví dụ, sau khi loại bỏ mẫu ở phương trình trước, bạn có thể thu được:

2(x+2)+3(x−1)=(x−1)(x+2)2(x+2) + 3(x-1) = (x-1)(x+2)

Bây giờ chỉ cần nhân và rút gọn, rồi tìm ra giá trị của xx.

Bước 4: Kết luận

Đừng quên kiểm tra lại nghiệm của mình với điều kiện xác định từ bước đầu tiên. Nếu giá trị của x nào đó làm mẫu số bằng 0, bạn phải loại trừ nó khỏi tập nghiệm. Sau đó bạn có thể kết luận phương trình.

Bài tập vận dụng phương trình chứa ẩn ở mẫu

Phương trình chứa ẩn ở mẫu giúp giải quyết rất nhiều bài toán phức tạp, dưới đây mình sẽ giới thiệu hai dạng bài tập cơ bản và nâng cao. 

Bài tập cơ bản

Dưới đây là một phương trình chứa ẩn ở mẫu cơ bản:

2x−1+3x+2=1\frac{2}{x-1} + \frac{3}{x+2} = 1

Cách giải:

Bước 1: Điều kiện xác định: chúng ta có mẫu số là x−1x-1 và x+2x+2, vì vậy, để phương trình có nghĩa, x≠1x \neq 1 và x≠−2x \neq -2.

Bước 2: Quy đồng mẫu số Tiếp theo, chúng ta sẽ quy đồng để loại bỏ mẫu số. Ở đây, bội chung nhỏ nhất của hai mẫu là (x−1)(x+2)(x-1)(x+2). Bạn nhân cả hai vế của phương trình với biểu thức này:

2(x+2)(x−1)(x+2)+3(x−1)(x−1)(x+2)=(x−1)(x+2)\frac{2(x+2)}{(x-1)(x+2)} + \frac{3(x-1)}{(x-1)(x+2)} = (x-1)(x+2)

Bước 3: Rút gọn Sau khi nhân và loại bỏ mẫu số, phương trình trở thành:

2(x+2)+3(x−1)=(x−1)(x+2)2(x+2) + 3(x-1) = (x-1)(x+2)

Giờ chỉ cần nhân tung các biểu thức ra và rút gọn:

2x+4+3x−3=x2+x−22x + 4 + 3x - 3 = x^2 + x - 2

 5x+1=x2+x−25x + 1 = x^2 + x - 2

Tiếp tục đưa tất cả về một vế:

0=x2−4x−30 = x^2 - 4x - 3

Bước 4: Giải phương trình Đây là phương trình bậc hai đơn giản, bạn có thể giải bằng cách sử dụng công thức nghiệm:

x=−(−4)±(−4)2−4⋅1⋅(−3)2⋅1x = \frac{-(-4) \pm \sqrt{(-4)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-3)}}{2 \cdot 1}x=4±16+122=4±282=4±272=2±7x = \frac{4 \pm \sqrt{16 + 12}}{2} = \frac{4 \pm \sqrt{28}}{2} = \frac{4 \pm 2\sqrt{7}}{2} = 2 \pm \sqrt{7}

Bước 5: Kiểm tra điều kiện xác định Cuối cùng, đừng quên kiểm tra xem các nghiệm có vi phạm điều kiện xác định không. Ở đây x=2±7x = 2 \pm \sqrt{7} không phải là 11 hay −2-2, vì vậy cả hai nghiệm đều hợp lệ.

Bài tập nâng cao

Bây giờ chúng ta thử một bài phức tạp hơn để thử thách bản thân:

x+1x2−4+2x−2=3x+2\frac{x+1}{x^2 - 4} + \frac{2}{x-2} = \frac{3}{x+2}​

Cách giải:

Bước 1: Điều kiện xác định Ta có mẫu số là x2−4=(x−2)(x+2)x^2 - 4 = (x-2)(x+2),  nên điều kiện xác định ở đây là x≠2x \neq 2 và x≠−2x \neq -2.

Bước 2: Quy đồng mẫu số Mẫu số chung của các phân thức này là (x−2)(x+2)(x-2)(x+2). Nhân cả hai vế của phương trình với mẫu số chung này:

(x+1)+2(x+2)=3(x−2)(x+1) + 2(x+2) = 3(x-2)

Bước 3: Rút gọn Sau khi loại bỏ mẫu số, phương trình trở thành:

x+1+2x+4=3x−6x+1 + 2x + 4 = 3x - 6

Rút gọn hai vế:

3x+5=3x−63x + 5 = 3x - 6

Chuyển 3x3x sang cùng một vế:

5=−65 = -6

Điều này là vô lý, nên bài toán này không có nghiệm nào cả.

Bài tập mở rộng

Giải các bài toán sau đây:

a) 3x+1−2x−1=1x2−1\frac{3}{x+1} - \frac{2}{x-1} = \frac{1}{x^2 - 1}

b) 2xx2−1+3x+1=1x−1\frac{2x}{x^2 - 1} + \frac{3}{x + 1} = \frac{1}{x - 1}

c) 5x−3x2+3x=2x\frac{5x - 3}{x^2 + 3x} = \frac{2}{x}

d) 2x2−x−1x=3x(x−1)\frac{2}{x^2 - x} - \frac{1}{x} = \frac{3}{x(x - 1)}

Xem thêm: Bí quyết giải bài toán bằng cách lập phương trình

Vậy là chúng ta đã cùng nhau lướt qua dạng bài phương trình chứa ẩn ở mẫu, từ việc kiểm tra điều kiện xác định, quy đồng, cho đến giải quyết chúng một cách gọn gàng. Dù lúc đầu có vẻ phức tạp, nhưng một khi đã nắm rõ cách làm, bạn sẽ thấy những phương trình này chẳng còn phức tạp. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng bạn sẽ nắm bắt được những kiến thức về phương trình chứa ẩn ở mẫu trong bài này.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png