Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Đề cương ôn tập và bài tập Toán lớp 4 kì 2 có đáp án

schedule.svg

Thứ năm, 12/2/2026 09:13 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình tiểu học, kiến thức Toán lớp 4 học kì 2 là phần có sự mở rộng kiến thức đáng kể so với học kì 1. Các dạng bài tập Toán lớp 4 kì 2 được thiết kế nhằm củng cố và mở rộng những kiến thức đã học, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn luyện toàn bộ kiến thức Toán 4 hiệu quả. Vậy Toán 4 học kì 2 gồm những phần kiến thức trọng tâm nào?. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập qua bài viết dưới đây nhé!

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức trọng tâm giải các dạng bài tập Toán lớp 4 kì 2

bài tập toán lớp 4 kì 2

Để vận dụng giải các bài tập Toán lớp 4 nói chung và bài tập Toán lớp 4 kì 2 nói riêng, học sinh cần nắm vững các kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán 4 kì 2. Nội dung môn Toán lớp 4 ở học kì 2  gồm nhiều dạng bài đòi hỏi khả năng vận dụng linh hoạt giữa các nhóm kiến thức. Dưới đây là các kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán 4 kì 2 mà học sinh cần nắm được:

Phân số và các phép tính với phân số

Học sinh cần:

- Hiểu phân số là kết quả của phép chia số tự nhiên.

- Nhận biết tử số, mẫu số và ý nghĩa của từng thành phần.

- Biết rút gọn phân số về dạng tối giản.

- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số khác mẫu.

- Vận dụng các tính chất cơ bản của phân số (nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0).

- So sánh các phân số.

- Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các phân số.

Tính toán nhanh với phân số:

+ Nhóm các thừa số chung để thực hiện phép tính thuận tiện.

+ Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp trong phép nhân phân số.

+ Triệt tiêu tử số và mẫu số trước khi nhân để đơn giản hóa phép tính.

Tìm x

Học sinh cần nắm được:

+ Xác định đúng thành phần chưa biết (tử, mẫu hoặc cả biểu thức).

+ Thực hiện phép biến đổi tương đương để đưa về dạng đơn giản.

+ Kiểm tra lại kết quả sau khi tìm được giá trị của x
- Tìm phân số của một số

Các đại lượng và đơn vị đo lường

Đơn vị khối lượng

Học sinh cần nắm được:

- Mối quan hệ giữa tấn, tạ, yến và kilôgam.

- Thực hiện chuyển đổi linh hoạt giữa các đơn vị đại lượng.

Đơn vị diện tích

Học sinh cần nắm được:

- Mối quan hệ giữa m2, dm2, cm2, mm2

- Thực hiện đổi đơn vị diện tích chính xác.

Đơn vị thời gian

Học sinh cần nắm được:

- Mối quan hệ giữa thế kỉ, năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây.

- Thực hiện chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian.

- Xác định mốc thời gian cụ thể thuộc thế kỉ nào.

- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến thời gian.

Hình học

hình bình hành toán 4 kì 2

Hình bình hành

Học sinh cần:

- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành: hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- Xác định đúng đáy và chiều cao tương ứng.

- Thuộc công thức tính chu vi và diện tích hình bình hành:

S = đáy x chiều cao

Hình thoi

Học sinh cần:

- Nhận biết đặc điểm của hình thoi: hai cặp cạnh đối diện song song, bốn cạnh bằng nhau.

- Xác định đúng hai đường chéo của hình thoi.

- Thuộc công thức tính diện tích hình thoi:
 S = m×n2

(trong đó m, n là độ dài hai đường chéo).

Giải bài toán có lời văn

Số trung bình cộng

Học sinh cần:

- Hiểu khái niệm về số trung bình cộng của các số.

- Vận dụng quy tắc tính trung bình cộng vào các bài toán thực tế (sản lượng, quãng đường, điểm số…).

Bài Toán Tổng - Hiệu; Tổng - Tỉ; Hiệu - Tỉ

Học sinh cần:

- Xác định đúng dạng toán dựa vào dữ kiện đề bài.

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn mối quan hệ giữa hai số.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

- Áp dụng phương pháp “chia phần” khi biết tổng và tỉ hoặc hiệu và tỉ.

- Trình bày bài giải rõ ràng, đầy đủ các bước tính.

Bài Toán tỉ lệ bản đồ

Học sinh cần:

- Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ dạng 1:n.

- Vận dụng công thức:
Độ dài thực tế = độ dài trên bản đồ x mẫu số tỉ lệ

- Thực hiện đổi đơn vị phù hợp (cm sang m, km…).

- Giải các bài toán thực tế liên quan đến khoảng cách.

Bài toán rút về đơn vị

Học sinh cần:

- Xác định giá trị của một đơn vị trước khi tính nhiều đơn vị.

- Thực hiện phép chia để tìm giá trị một đơn vị.

- Nhân giá trị một đơn vị với số lượng cần tìm.

- Vận dụng vào các bài toán thực tế.

Đề cương và các dạng bài tập Toán lớp 4 kì 2 có đáp án

các dạng bài tập toán lớp 4 kì 2

Sau khi đã nắm được các kiến thức trọng tâm, học sinh cần luyện tập các dạng Toán 4 kì 2 theo cấu trúc và dạng bài cụ thể.  Bộ đề cương dưới đây được xây dựng bám sát chương trình Toán lớp 4 kì 2, bao quát đầy đủ các chuyên đề. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo mức độ phân hóa tăng dần từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh ôn tập kiến thức theo trình tự nhận biết nhất định.

Phần I. Bài tập Toán lớp 4 kì 2 phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Rút gọn phân số 45/60 ta được phân số tối giản là:
A. 9/12   B. 3/4   C. 5/6   D. 15/20

Câu 2. Số “Ba trăm mười hai triệu không trăm linh năm nghìn bốn trăm tám mươi ba” được viết là:

A. 312 005 483
B. 312 500 483
C. 302 015 483
D. 312 050 483

Câu 3. So sánh hai phân số 78 và 56.
A. 78>56   B. 78<56   C. 78=56   D. Không so sánh được

Câu 4. Kết quả của phép tính 35+25 là:
A. 510   B. 1   C. 55   D. 310

Câu 5. Giá trị của chữ số 7 trong số 4 572 916 là:

A. 7
B. 70
C. 7000
D. 70 000

Câu 6. Kết quả của phép tính 47×145 là:
A. 5635   B. 85   C. 45  D. 25

Câu 7. Kết quả của phép chia 910÷35 là:
A. 2750   B. 32   C. 915   D. 1527

Câu 8. Giá trị của biểu thức 89×34×92 là:
A. 3   B. 4   C. 2   D. 6

Câu 9. Tìm x biết: 23× x=109
A. 53   B. 35  C. 106  D. 1510

Câu 10. Một lớp có 40 học sinh, trong đó 35 số học sinh là nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
A. 24 học sinh   B. 25 học sinh   C. 30 học sinh   D. 20 học sinh

Câu 11. 5 tấn 3 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 5300 kg   B. 5030 kg   C. 3500 kg   D. 3050 kg

Câu 12. 2 giờ 45 phút bằng bao nhiêu phút?
A. 120 phút   B. 165 phút   C. 150 phút   D. 175 phút

Câu 13. 1 m² bằng bao nhiêu dm²?
A. 10 dm²   B. 100 dm²   C. 1000 dm²   D. 10 000 dm²

Câu 14. Năm 1945 thuộc thế kỉ:
A. XVIII   B. XIX   C. XX   D. XXI

Câu 15. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000, một đoạn dài 4 cm tương ứng với độ dài thật là:
A. 8 m   B. 80 m   C. 800 m   D. 8000 m

Câu 16. Diện tích hình bình hành có đáy 18 cm và chiều cao 7 cm là:
A. 126 cm²   B. 90 cm²   C. 25 cm²   D. 63 cm²

Câu 17. Hình thoi có hai đường chéo 12 cm và 10 cm. Diện tích là:
A. 120 cm²   B. 60 cm²   C. 110 cm²   D. 22 cm²

Câu 18. Chu vi hình bình hành có hai cạnh là 12 cm và 8 cm là:
A. 40 cm   B. 20 cm   C. 32 cm   D. 48 cm

Câu 19. Một hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Diện tích hình chữ nhật là:
A. 375 m²   B. 80 m²   C. 200 m²   D. 150 m²

Câu 20. Một hình bình hành có diện tích 72 cm² và chiều cao 6 cm. Độ dài đáy của hình đó là:
A. 12 cm   B. 10 cm   C. 14 cm   D. 8 cm

Câu 21. Trung bình cộng của ba số 45, 50 và 55 là:
A. 50   B. 45   C. 55   D. 150

Câu 22. Tổng hai số là 96 và hiệu của hai số đó là 24. Số lớn là:
A. 60   B. 72   C. 48   D. 36

Câu 23. Tổng hai số là 84, số lớn gấp 3 lần số bé. Số bé là:
A. 21   B. 28   C. 14   D. 12

Câu 24. Hiệu hai số là 40, tỉ số của hai số là 3 : 5. Số lớn là:
A. 100   B. 60   C. 80   D. 120

Câu 25. Tổng số tuổi của hai mẹ con là 56 tuổi. Tuổi con bằng 2/5 tuổi mẹ. Tuổi mẹ là:
A. 40 tuổi   B. 16 tuổi   C. 36 tuổi   D. 20 tuổi

Câu 26. Một cửa hàng có 400 kg gạo. Buổi sáng bán 1/4 số gạo, buổi chiều bán 1/3 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
A. 200 kg   B. 250 kg   C. 300 kg   D. 150 kg

Câu 27. Một đội công nhân sửa đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất sửa được 45 m, ngày thứ hai sửa được 50 m, ngày thứ ba sửa được số mét bằng trung bình cộng hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày sửa được bao nhiêu mét?
A. 190 m   B. 185 m   C. 180 m   D. 195 m

Câu 28. 10 con gà ăn hết 3 kg thóc trong 1 tuần. Hỏi 50 con gà ăn hết bao nhiêu kg thóc trong 1 tuần?
A. 12 kg   B. 15 kg   C. 18 kg   D. 20 kg

Câu 29. Một mảnh đất hình bình hành có đáy 30 m, chiều cao 25 m. Trung bình mỗi mét vuông thu được 8 kg thóc. Hỏi mảnh đất đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 6000 kg   B. 7500 kg   C. 8000 kg   D. 9000 kg

Câu 30. Một hình chữ nhật có chu vi 70 m. Biết chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
A. 300 m²   B. 350 m²   C. 400 m²   D. 280 m²

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1B11A21A
2A12B22A
3A13B23A
4B14C24A
5D15B25A
6B16A26A
7B17B27B
8A18A28B
9A19A29A
10A20A30A

 

Phần II. Bài tập Toán lớp 4 kì 2 phần tự luận

DẠNG 1. PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 

Bài 1. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 2436
b) 4575

Bài 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số 5/6 và 7/8.

Bài 3. Tính giá trị của các phép tính sau:
a) 712+56
b) 910-35

c) 47×149
d) 58÷34

Bài 4. Tính giá trị biểu thức:
a) 125 × (36 - 16)

b) 864 : (24 - 12)

Bài 5. Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:
a) 89×34×92

b) 25 × 16 × 4

Bài 6. Tìm x biết:
23×x=89

Bài 7. Một lớp học có 40 học sinh, trong đó 35số học sinh là nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài 8. Một cửa hàng có 360 kg gạo. Buổi sáng bán 13 số gạo đó. Buổi chiều bán tiếp 14 số gạo còn lại. Hỏi sau hai buổi bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 9. Một bể nước chứa 1200 lít nước. Ngày thứ nhất dùng 25 số nước. Ngày thứ hai dùng 14 số nước còn lại. Hỏi sau hai ngày còn lại bao nhiêu lít nước?

Bài 10. Một thửa ruộng thu hoạch được 34 tấn thóc trong buổi sáng và 25 tấn thóc trong buổi chiều. Hỏi cả ngày thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Đáp án

Bài 1:
a) 23
b) 35

Bài 2:
56<78

Bài 3:
a) 1712
b) 310
c) 89
d) 56

Bài 4:
a) 2500
b) 72

Bài 5:
a) 3
b) 1600

Bài 6:
x = 43

Bài 7:
24 học sinh

Bài 8:
180 kg

Bài 9:
540 lít

Bài 10:
2320 tấn

DẠNG 2. ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG 

Bài 1. Đổi các đơn vị sau:
a) 5 km = … m
b) 13 m 6 dm = … cm
c) 38 m = … mm
d) 16 m 5 mm = … mm

Bài 2. Đổi các đơn vị sau:
a) 25000 m = … km
b) 7005 m = … km … m
c) 1380 m = … dm
d) 709 cm = … m … cm

Bài 3. Đổi các đơn vị thời gian sau:
a) 8 phút = … giây
b) 5 phút 12 giây = … giây
c) 4 thế kỉ = … năm
d) 1/5 phút = … giây

Bài 4. Đổi các đơn vị thời gian sau:
a) 9 giờ 5 phút = … phút
b) 4 ngày 4 giờ = … giờ
c) 312 phút = … giờ … phút
d) 75 giây = … phút … giây

Bài 5. Đổi các đơn vị diện tích sau:
a) 210 dm² = … cm²
b) 5 dm² 18 cm² = … cm²
c) 1 m² 38 dm² = … dm²
d) 16 m² = … cm²

Bài 6. Đổi các đơn vị diện tích sau:
a) 1100 cm² = … dm²
b) 2300 dm² = … m²
c) 415 cm² = … dm² … cm²
d) 40 007 dm² = … m² … dm²

Bài 7. Điền dấu thích hợp (<, >, =) vào chỗ chấm:
a) 1 phút … 60 giây
b) 5 giờ … 500 phút
c) 6 phút … 6000 giây
d) 48 giờ … 1 ngày

Bài 8. Một kho có 4 tấn 6 tạ thóc. Sau khi bán 1250 kg, kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Đáp án

Bài 1: a) 5000 m ; b) 1360 cm ; c) 38000 mm ; d) 16005 mm
Bài 2: a) 25 km ; b) 7 km 5 m ; c) 13800 dm ; d) 7 m 9 cm
Bài 3: a) 480 giây ; b) 312 giây ; c) 400 năm ; d) 12 giây
Bài 4: a) 545 phút ; b) 100 giờ ; c) 5 giờ 12 phút ; d) 1 phút 15 giây
Bài 5: a) 21000 cm² ; b) 518 cm² ; c) 138 dm² ; d) 160000 cm²
Bài 6: a) 11 dm² ; b) 23 m² ; c) 4 dm² 15 cm² ; d) 400 m² 7 dm²
Bài 7: a) = ; b) < ; c) < ; d) >
Bài 8: 3350 kg

DẠNG 3. HÌNH HỌC

Bài 1. Tính diện tích hình bình hành có đáy 18 cm và chiều cao 9 cm.

Bài 2. Tính diện tích hình thoi có hai đường chéo 16 cm và 10 cm.

Bài 3. Tính chu vi hình bình hành có hai cạnh 12 cm và 8 cm.

Bài 4. Một hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 15 m. Hãy tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Bài 5. Một hình bình hành có diện tích 96 cm² và chiều cao 8 cm. Hãy tính độ dài đáy.

Bài 6. Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 75 m. Biết chiều rộng bằng 34chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng.

Bài 7. Một mảnh đất hình bình hành có đáy 30 m và chiều cao 25 m. Trung bình mỗi mét vuông thu được 8 kg thóc. Hỏi thu được bao nhiêu kg thóc?

Bài 8. Một hình chữ nhật có chu vi 70 m. Biết chiều rộng bằng 34 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật.

Đáp án

Bài 1: 162 cm²
Bài 2: 80 cm²
Bài 3: 40 cm
Bài 4: 375 m²
Bài 5: 12 cm
Bài 6: 1350 m²
Bài 7: 6000 kg
Bài 8: 300 m²

DẠNG 4. TOÁN CÓ LỜI VĂN

Bài 1. Tổng của hai số là 96 và hiệu của hai số đó là 24. Hãy tìm hai số đó.

Bài 2. Tổng của hai số là 84. Biết số lớn gấp 3 lần số bé. Hãy tìm hai số đó.

Bài 3. Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số là 3 : 5. Hãy tìm hai số đó.

Bài 4. Tổng số tuổi của hai mẹ con là 56 tuổi. Tuổi con bằng 25 tuổi mẹ. Tính tuổi của hai mẹ con.

Bài 5. Tổng hai số là 120. Số bé bằng 35số lớn. Tìm hai số đó.

Bài 6. Số gà và vịt của một trang trại có tổng 64 con. Biết số gà bằng 35 số vịt. Tính số gà và số vịt.

Bài 7. 10 con gà ăn 3 kg thóc trong một tuần. 35 con gà ăn bao nhiêu kg thóc trong một tuần?

Bài 8. 8 công nhân làm được 240 sản phẩm trong một ngày. 15 công nhân như vậy làm được bao nhiêu sản phẩm trong một ngày?

Bài 9. Một cửa hàng có 400 kg gạo. Buổi sáng bán 14 số gạo, buổi chiều bán 13 số còn lại. Hỏi còn lại bao nhiêu kg?

Bài 10. Một trang trại có 200 con gia cầm gồm vịt, ngan và ngỗng. Số vịt bằng tổng số ngan và ngỗng. Số ngan nhiều hơn số ngỗng 40 con. Hỏi có bao nhiêu con mỗi loại?

Đáp án

Bài 1:
60 và 36

Bài 2:
63 và 21

Bài 3:
60 và 100

Bài 4:
Mẹ: 40 tuổi
Con: 16 tuổi

Bài 5:
75 và 45

Bài 6:
24 con gà
40 con vịt

Bài 7:
10,5 kg

Bài 8:
450 sản phẩm

Bài 9:
200 kg

Bài 10:
120 con vịt
60 con ngan
20 con ngỗng

Xem thêm: Bộ đề ôn thi và bài tập toán lớp 4 kì 1 kèm đáp án chi tiết

Bài viết trên đã hệ thống đầy đủ kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập Toán lớp 4 kì 2 theo chuẩn chương trình học môn Toán 4. Việc ôn luyện các dạng bài tập trọng tâm thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải các đề kiểm tra, đề thi và dễ dàng đạt điểm cao môn Toán. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng qua bài viết này, quý phụ huynh và các em học sinh đã có thêm nhiều thông tin hữu ích về các dạng bài tập Toán 4. Đăng ký tham gia đánh giá năng lực Toán 4 miễn phí tại Học là Giỏi để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của trẻ và điều chỉnh lộ trình học tập phù hợp!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Bộ đề và bài tập Toán lớp 3 kì 1 kèm đáp án chi tiết 2026
schedule

Thứ sáu, 13/2/2026 04:32 AM

Bộ đề và bài tập Toán lớp 3 kì 1 kèm đáp án chi tiết 2026

Chương trình học Toán 3 kì 1 là phần kiến thức có nhiều nội dung mới, tạo tiền đề và nền tảng cơ bản cho trẻ học tốt môn Toán ở bậc tiểu học. Nội dung bài tập toán lớp 3 kì 1 không chỉ bao gồm các phép tính cơ bản mà đã mở rộng sang nhiều dạng khác nhau như bài toán có lời văn, tính diện tích, chu vi và quy đổi các đơn vị đo lường. Vậy Toán lớp 3 kì 1 có những kiến thức trọng tâm nào cần chú ý? Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập qua bài viết dưới đây!

Bộ đề ôn thi và bài tập toán lớp 4 kì 1 kèm đáp án chi tiết
schedule

Thứ ba, 10/2/2026 10:44 AM

Bộ đề ôn thi và bài tập toán lớp 4 kì 1 kèm đáp án chi tiết

Chương trình Toán lớp 4 được coi là có mức độ kiến thức mở rộng nhiều hơn so với chương trình Toán lớp dưới. Với bài tập Toán lớp 4 kì 1, học sinh bắt đầu làm quen với các bài tập tính toán các số lớn hơn và làm quen với các bài toán yêu cầu suy luận nhiều hơn. Do đó, việc nắm rõ các kiến thức trọng tâm và vận dụng thành thạo các kiến thức này là điều vô cùng cần thiết. Vậy kiến thức Toán 4 kì 1 có những gì quan trọng, học sinh cần biết làm các dạng bài tập nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2 trọng tâm
schedule

Thứ ba, 10/2/2026 03:44 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 kì 2 trọng tâm

Chương trình Toán lớp 5 học kì 2 là phần kiến thức quan trọng, giúp học sinh có hiểu biết toàn diện về các kiến thức nền tảng cơ bản của Toán học trước khi học Toán ở bậc THCS. Bên cạnh việc củng cố các kiến thức đã học, các bài tập Toán 5 kì 2 còn giúp các em rèn luyện một số kiến thức mới và đánh giá tư duy cũng như mức độ vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế. Vậy trong học kì 2, Toán 5 có những dạng bài trọng tâm nào mà học sinh cần nắm vững? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án
schedule

Thứ hai, 9/2/2026 07:57 AM

Tổng hợp đề và bài tập toán lớp 5 kì 1 có đáp án

Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 5 là nền tảng kiến thức quan trọng, giúp các em nắm vững những lý thuyết cơ bản để học tốt môn Toán ở bậc THCS. Do đó, việc ôn luyện thành thạo các dạng bài tập toán lớp 5 kì 1 là điều cần thiết. Việc ôn tập đúng trọng tâm kiến thức, tiếp cận đa dạng dạng bài và luyện tập theo cấu trúc đề thi sẽ giúp các em ôn tập có hệ thống và nâng cao kỹ năng làm bài. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập kiến thức Toán 5 kì 1 qua bài viết dưới đây!

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao
schedule

Thứ sáu, 6/2/2026 09:02 AM

Tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao

Chương trình Toán lớp 5 là giai đoạn quan trọng ở bậc tiểu học, chuẩn bị cho quá trình chuyển tiếp lên THCS. Việc luyện tập các bài tập Toán lớp 5 một cách có hệ thống và nắm vững các kiến thức trọng tâm sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc để học tốt môn Toán. Vậy Toán lớp 5 có những dạng bài nào mà trẻ cần thành thạo? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính
schedule

Thứ năm, 5/2/2026 10:45 AM

Đáp án, đề khảo sát Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính

Học Là Giỏi cập nhật đề thi và đáp án khảo sát môn Toán 9 tháng 1 của THCS Nhân Chính, giúp học sinh nhanh chóng tra cứu, đối chiếu kết quả, tự đánh giá năng lực sau kỳ kiểm tra.

message.svg zalo.png