Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Bộ đề ôn thi và bài tập toán lớp 4 kì 1 kèm đáp án chi tiết

schedule.svg

Thứ ba, 10/2/2026 10:56 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Chương trình Toán lớp 4 được coi là có mức độ kiến thức mở rộng nhiều hơn so với chương trình Toán lớp dưới. Với bài tập Toán lớp 4 kì 1, học sinh bắt đầu làm quen với các bài tập tính toán các số lớn hơn và làm quen với các bài toán yêu cầu suy luận nhiều hơn. Do đó, việc nắm rõ các kiến thức trọng tâm và vận dụng thành thạo các kiến thức này là điều vô cùng cần thiết. Vậy kiến thức Toán 4 kì 1 có những gì quan trọng, học sinh cần biết làm các dạng bài tập nào? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức trọng tâm trong các dạng bài tập toán lớp 4 kì 1

bài tập toán lớp 4 kì 1

Để giải thành thạo các dạng bài tập Toán lớp 4 nói chung và bài tập toán lớp 4 kì 1 nói chung, học sinh cần nắm vững các dạng kiến thức nền tảng trong chương trình Toán kì 1. Dưới đây là các kiến thức quan trọng mà học sinh cần nắm được trong chương trình Toán 4 kì 1:

Số tự nhiên và hệ thập phân

Đọc, viết số tự nhiên và số thập phân

- Đọc và viết chính xác các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu).

- Xác định đúng cấu trúc hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu…) và lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu).

- So sánh các số tự nhiên dựa trên số chữ số và giá trị từng hàng.

- Làm tròn số đến hàng chục nghìn hoặc hàng trăm nghìn theo quy tắc.

- Xác định giá trị của một chữ số dựa vào vị trí của nó.

Dấu hiệu chia hết

- Nhận biết các dấu hiệu chia hết của các số:

+ Chia hết cho 2: chữ số tận cùng là số chẵn.

+ Chia hết cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

+ Chia hết cho 3: tổng các chữ số chia hết cho 3.

+ Chia hết cho 9: tổng các chữ số chia hết cho 9.

Kiến thức giải bài tập toán lớp 4 kì 1 về các phép tính với số tự nhiên

- Cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (đặt tính đúng cột).

- Nhân số có nhiều chữ số với số có hai hoặc ba chữ số.

- Chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (biết ước lượng thương).

- Thực hiện đúng thứ tự các phép tính trong biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau,...

- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.

- Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân:
a×(b+c)=a×b+a×c

- Nhóm các số  để tính nhanh.

Kiến thức giải bài tập toán lớp 4 kì 1 về các đơn vị đo lường

Đơn vị đo khối lượng

- Nắm vững bảng và quy tắc quy đổi đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.

1 tấn = 1000 kg

1 tạ = 100 kg

1 yến = 10 kg

- Thực hiện đổi đơn vị và so sánh các khối lượng.

Đơn vị đo diện tích

- Nắm chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:

1 m² = 100 dm²

1 dm² = 100 cm²

1 cm² = 100 mm²

- Thực hiện phép tính với số đo diện tích.

Đơn vị đo thời gian

- Đổi giữa giờ, phút, giây và ngược lại.

- Xác định một năm thuộc thế kỉ nào.

Kiến thức giải bài tập toán lớp 4 kì 1 dạng bài toán có lời văn 

Dạng số trung bình cộng

- Tính trung bình cộng của hai hoặc nhiều số.

Áp dụng công thức:
Trung bình cộng của các số = Tổng các số/ số lượng các số hạng 

Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ kiện.

- Áp dụng công thức:

+ Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

+ Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

Dạng Toán quy đổi về 1 đơn vị

- Tìm giá trị của một đơn vị trước.

- Sử dụng kết quả của 1 đơn vị tìm được để tính giá trị nhiều đơn vị theo yêu cầu.

Bài toán kết hợp nhiều dữ kiện

Phần hình học

- Nhận biết và phân loại: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.

- Nhận biết hai đường thẳng song song.

- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.

- Xác định số góc nhọn, góc vuông, góc tù trong một hình vẽ.

- Nhận diện hình bình hành, hình thoi và các đặc điểm cơ bản của chúng.

- Công thức chu vi hình chữ nhật

- Công thức diện tích hình chữ nhật

- Dạng toán tính toán các số đo khác khi biết nửa chu vi hình chữ nhật

Bộ đề và bài tập toán lớp 4 kì 1 kèm đáp án chi tiết 

tổng hợp các dạng bài tập toán 4 kì 1

Để vận dụng kiến thức thành thạo và đạt kết quả cao đối với môn Toán lớp 4 kì 1, học sinh cần ôn luyện kiến thức một cách có hệ thống và làm quen sớm với cấu trúc các đề thi, đề kiểm tra. Dưới đây là bộ đề ôn tập Toán 4 học kì 1 giúp học sinh ôn tập kiến thức thuận tiện và tăng tốc độ giải đề:

ĐỀ 1

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Số “Ba trăm linh tám triệu bốn trăm hai mươi nghìn sáu trăm” là:
A. 308 420 600           B. 380 420 600           C. 308 402 600           D. 308 420 060

Bài 2: Trong số 64 325 718, chữ số 3 thuộc hàng:
A. Hàng nghìn B. Hàng chục nghìn C. Hàng trăm nghìn D. Hàng triệu

Bài 3: Số chia hết cho 9 là:
A. 4 563 B. 5 432 C. 6 728 D. 7 215

Bài 4: Hai đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc 90° gọi là:
A. Song song B. Vuông góc C. Trùng nhau D. Xiên

Bài 5: 2 m² 35 dm² = … dm²
A. 235 B. 2 350 C. 2 035 D. 3 250

II. Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 478 625 + 93 417
b) 905 436 - 278 519

Bài 2: Tính thuận tiện
25 × 36 + 25 × 64

Bài 3: Tổng hai số là 880. Số lớn hơn số bé 160. Tìm hai số đó.

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi 160 m, chiều dài hơn chiều rộng 20 m. Tính diện tích mảnh đất.

Đáp án

I. Trắc nghiệm:
1A -  2B -  3A -  4B -  5A

Bài 1

a) 572 042
b) 626 917
Bài 2: 2 500
Bài 3: Số lớn 520; Số bé 360
Bài 4: 6 300 m²

ĐỀ 2

I. Trắc nghiệm

Bài 1: 7 tạ 8 kg = … kg
A. 708           B. 780         C. 7 080         D. 78

Bài 2: Năm 1945 thuộc thế kỉ:
A. XIX          B. XX         C. XXI        D. XVIII

Bài 3: Dãy số 5 210; 5 215; 5 220; … Số tiếp theo là:
A. 5 222              B. 5 225            C. 5 230             D. 5 235

Bài 4: Góc có số đo 135° là:
A. Nhọn           B. Vuông               C. Tù           D. Bẹt

Bài 5: Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau gọi là:
A. Vuông góc            B. Song song                C. Xiên                 D. Trùng nhau

II. Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 734 628 - 125 439
b) 326 × 24

Bài 2: Tính giá trị biểu thức
8 450 + 2 750 × 4

Bài 3: Một tổ 6 người làm được 360 sản phẩm trong 1 ngày. Hỏi 9 người làm trong 4 ngày được bao nhiêu sản phẩm (năng suất như nhau)?

Bài 4: Trung bình cộng của ba số là 50. Hai số đầu là 42 và 58. Tìm số thứ ba.

Đáp án

I. Trắc nghiệm
1A -  2B -  3B -  4C - 5B

Bài 1:

a) 609 189
b) 7 824
Bài 2: 19 450
Bài 3: 2 160 sản phẩm
Bài 4: 50

II. Tự luận

Bài 1:

a) 609 189

b) 7 824

Bài 2: 19 450

Bài 3: 2 160 sản phẩm

Bài 4: 50

ĐỀ 3

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Làm tròn 4 768 200 đến hàng trăm nghìn:
A. 4 700 000         B. 4 800 000         C. 4 760 000         D. 4 780 000

Bài 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:
4 523 108; 4 532 018; 4 523 180

 A. 4 523 108; 4 523 180; 4 532 018
B. 4 523 180; 4 523 108; 4 532 018
C. 4 532 018; 4 523 108; 4 523 180
D. 4 523 108; 4 532 018; 4 523 180

Bài 3: 4 giờ 30 phút = … phút
A. 260          B. 270          C. 280          D. 290

Bài 4: Hình bình hành có:
A. 1 cặp cạnh song song
B. 2 cặp cạnh song song
C. Không có cạnh song song
D. 1 cặp cạnh vuông góc

II. Tự luận

Bài 1:
a) 845 726 - 238 419
b) 324 × 25

Bài 2: 6 m² 40 dm² = … dm²

Bài 3: Trung bình cộng của 36, 48 và 72 là bao nhiêu?

Bài 4: Một hình chữ nhật dài 64 m, rộng 36 m. Tính chu vi.

Đáp án

I. Trắc nghiệm:

1B    2A    3B    4B

II. Tự luận

Bài 1:
a) 607 307
b) 8 100

Bài 2: 640 dm²
Bài 3: 52
Bài 4: 200 m

ĐỀ 4

I. Trắc nghiệm

Bài 1: 5 tấn 8 tạ = … kg
A. 5 800          B. 5 080          C. 5 008          D. 5 880

Bài 2: Năm 1789 thuộc thế kỉ:
A. XVII          B. XVIII          C. XIX          D. XX

Bài 3: Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
A. 350          B. 425          C. 612          D. 735

Bài 4: Góc 150° là:
A. Nhọn          B. Vuông          C. Tù          D. Bẹt

II. Tự luận

Bài 1:
a) 567 832 + 84 615
b) 8 496 : 24

Bài 2: Tính nhanh: 125 × 17 + 125 × 83

Bài 3: Một tổ 8 người làm được 480 sản phẩm trong 1 ngày. Hỏi 12 người làm trong 4 ngày được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 4: Tổng hai số là 1 000. Nếu thêm 100 vào số bé thì hai số bằng nhau. Tìm hai số ban đầu.

Đáp án

I. Trắc nghiệm:

1A    2B    3A    4C

II. Tự luận

Bài 1:
a) 652 447
b) 354

Bài 2: 12 500
Bài 3: 2 880 sản phẩm
Bài 4: Số lớn 550; Số bé 450

ĐỀ 5

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Số tiếp theo trong dãy số 3 200; 3 205; 3 210; … là:

A. 3 212    B. 3 215    C. 3 220    D. 3 225

Bài 2: 75 phút bằng:

A. 1 giờ 10 phút    B. 1 giờ 15 phút    C. 1 giờ 20 phút    D. 1 giờ 25 phút

Bài 3: Hình có hai cặp cạnh song song là:

A. Hình tam giác    B. Hình bình hành    C. Hình thang    D. Đoạn thẳng

Bài 4: 3 dm² 8 cm² = … cm²

A. 308    B. 380    C. 3 008    D. 38

II. Tự luận

Bài 1:
a) 468 725 + 93 417
b) 905 436 - 278 519

Bài 2: 6 m² 25 dm² = … dm²

Bài 3: Trung bình cộng của 24, 36 và 60 là bao nhiêu?

Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 80 m, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Tính diện tích hình đó.

Đáp án

I. Trắc nghiệm

1B    2B    3B    4A

II. Tự luận

Bài 1:
a) 562 142
b) 626 917

Bài 2: 625 dm²
Bài 3: 40
Bài 4: 3 200 m²

ĐỀ 6

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Làm tròn 7 362 400 đến hàng trăm nghìn:

A. 7 300 000    B. 7 400 000    C. 7 360 000    D. 7 350 000

Bài 2: Số chia hết cho 3 là:

A. 5 421    B. 4 632    C. 7 215    D. 8 724

Bài 3: 4 tấn 8 tạ = … kg

A. 4 800    B. 4 080    C. 4 008    D. 4 880

Bài 4: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc:

A. 60°    B. 90°    C. 120°    D. 180°

II. Tự luận

Bài 1:
a) 738 425 - 124 768
b) 326 × 24

Bài 2: Tìm x:

x : 24 = 356

Bài 3: Tổng hai số là 720. Số lớn hơn số bé 80. Tìm hai số đó.

Bài 4: Một mảnh đất có nửa chu vi 140 m, chiều dài hơn chiều rộng 30 m. Tính diện tích mảnh đất.

Đáp án

I. Trắc nghiệm

1B    2C    3A    4B

II. Tự luận

Bài 1:
a) 613 657
b) 7 824

Bài 2:8 544
Bài 3: Số lớn 400; Số bé 320
Bài 4: 4 675 m²

ĐỀ 7

I. Trắc nghiệm

Bài 1: 8 tạ 5 kg = … kg

A. 805    B. 850    C. 8 050    D. 85

Bài 2: Năm 1905 thuộc thế kỉ:

A. XIX    B. XX    C. XXI    D. XVIII

Bài 3: Góc 135° là:

A. Nhọn    B. Vuông    C. Tù    D. Bẹt

Bài 4: 2 m² 45 dm² = … dm²

A. 245    B. 2 450    C. 2 045    D. 450

Bài 5: 3 giờ 17 phút = … phút

A. 187
B. 197
C. 207
D. 217

II. Tự luận

Bài 1:
a) 456 928 + 73 164
b) 8 496 : 24

Bài 2: Tính nhanh
125 × 17 + 125 × 83

Bài 3: Một tổ 6 người làm được 360 sản phẩm trong 1 ngày. Hỏi 9 người làm trong 4 ngày được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 4: Trung bình cộng của ba số là 50. Hai số đầu là 42 và 58. Tìm số thứ ba.

Đáp án

I. Trắc nghiệm

1A    2B    3C    4A    5B

II. Tự luận

Bài 1:
a) 530 092
b) 354

Bài 2: 12 500
Bài 3: 2 160 sản phẩm
Bài 4: 50

ĐỀ 8

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Số chia hết cho cả 2 và 5 là:

A. 350    B. 425    C. 642    D. 715

Bài 2: 1 thế kỉ = … năm

A. 10    B. 50    C. 100    D. 1 000

Bài 3: 4 giờ 15 phút = … phút

A. 245    B. 255    C. 260    D. 275

Bài 4: Hình thoi có:

A. 2 cặp cạnh song song           B. 1 cặp cạnh song song
C. Không có cạnh song song    D. 1 cặp cạnh vuông góc

II. Tự luận

Bài 1:
a) 845 726 - 238 419
b) 324 × 25

Bài 2: 5 m² 8 dm² = … dm²

Bài 3: Một hình chữ nhật dài 72 m, rộng 48 m. Tính chu vi.

Bài 4: Một mảnh đất có nửa chu vi 160 m, chiều dài hơn chiều rộng 20 m. Tính diện tích.

Đáp án

I. Trắc nghiệm

1A    2C    3B    4A

II. Tự luận

Bài 1:
a) 607 307
b) 8 100

Bài 2: 508 dm²
Bài 3: 240 m
Bài 4: 6 300 m²

ĐỀ 9

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Làm tròn 5 486 200 đến hàng trăm nghìn:

A. 5 400 000    B. 5 500 000    C. 5 480 000    D. 5 460 000

Bài 2: Giá trị chữ số 6 trong 56 123 là:

A. 6    B. 60    C. 600    D. 6 000

Bài 3: 7 giờ 20 phút = … phút

A. 420    B. 430    C. 440    D. 450

Bài 4: Hình có 2 góc nhọn và 2 góc tù là:

A. Hình vuông           B. Hình chữ nhật
C. Hình bình hành     D. Tam giác

II. Tự luận

Bài 1:
a) 567 832 + 84 615
b) 8 496 : 24

Bài 2: Tính nhanh
48 × 25 + 52 × 25

Bài 3: Một cửa hàng bán 6 ngày được 540 kg gạo. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu kg?

Bài 4:

Một cửa hàng có 1 200 kg gạo. Ngày thứ nhất bán 1/4 số gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 50 kg. Hỏi sau hai ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Đáp án

I. Trắc nghiệm

1B    2C    3C    4C

II. Tự luận 

Bài 1:
a) 652 447
b) 354

Bài 2: 2 500
Bài 3: 90 kg
Bài 4: 

Ngày 1: 300 kg

Ngày 2: 350 kg

Còn lại: 550 kg

ĐỀ 10

I. Trắc nghiệm

Bài 1: Số gồm 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm là:

A. 5 070 600    B. 5 700 600
C. 5 007 600    D. 5 060 700

Bài 2: 3 dm² 8 mm² = … mm²

A. 30 008    B. 30 800    C. 3 008    D. 38 000

Bài 3: Số chia hết cho 9 là:

A. 3 645    B. 4 532    C. 5 218    D. 6 417

Bài 4: Hai đường thẳng song song là hai đường:

A. Cắt nhau    B. Trùng nhau
C. Không bao giờ cắt nhau    D. Vuông góc

II. Tự luận

Bài 1:
a) 468 725 + 93 417
b) 905 436 - 278 519

Bài 2: Tính giá trị biểu thức
9 650 + 3 250 × 4 - 1 000

Bài 3: Tổng hai số là 880. Số lớn hơn số bé 160. Tìm hai số đó.

Bài 4: Một mảnh đất có nửa chu vi 200 m, chiều dài hơn chiều rộng 40 m. Tính diện tích.

Đáp án

I. Trắc nghiệm:

1A    2A    3A    4C

II. Tự luận

Bài 1:
a) 562 142
b) 626 917

Bài 2: 21 650
Bài 3: Số lớn 520; Số bé 360
Bài 4: 9 600 m²

Bộ đề ôn thi và bài tập toán lớp 4 kì 1 trên đây được xây dựng bám sát chương trình Toán 4 kì 1, bao phủ đầy đủ các dạng kiến thức trọng tâm, giúp học sinh củng cố nền tảng kiến thức vững vàng. Đây cũng là phần bài tập được hệ thống theo cấu trúc từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em có kĩ năng giải đề tốt hơn. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các dạng bài tập toán 4 kì 1. Tham gia đánh giá năng lực Toán 4 miễn phí tại Học là Giỏi ngay hôm nay để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và có lộ trình học Toán tốt hơn! 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10
schedule

Thứ sáu, 27/3/2026 05:12 PM

Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10

Tích vô hướng của hai vectơ là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, nhưng lại dễ khiến nhiều học sinh cảm thấy khó hiểu khi mới tiếp cận. Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm trọn kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ, từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu và hiệu quả.

Mệnh đề toán học là gì? Lý thuyết và cách hiểu dễ nhớ
schedule

Thứ sáu, 27/3/2026 10:00 AM

Mệnh đề toán học là gì? Lý thuyết và cách hiểu dễ nhớ

Trong chương trình Toán lớp 10 mệnh đề toán học là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với tư duy logic và lập luận. Đây cũng là bước đầu để các em tiếp cận các nội dung nâng cao hơn như chứng minh toán học, bất đẳng thức hay suy luận logic trong nhiều dạng bài khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay nhiều em vẫn còn nhầm lẫn giữa mệnh đề với các câu thông thường hoặc chưa hiểu rõ cách xác định đúng sai của một mệnh đề. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ mệnh đề toán học là gì, các dạng mệnh đề trong chương trình Toán 10 và cách áp dụng một cách dễ hiểu nhất.

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm
schedule

Thứ năm, 26/3/2026 02:51 PM

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm

Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 02:57 PM

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 09:30 AM

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10

Trong chương trình toán học lớp 10, tập hợp là kiến thức cơ bản giúp học sinh làm quen với cách phân loại và xử lý thông tin. Qua đó giúp các em dễ dàng tiếp cận những nội dung quan trọng hơn trong đại số và logic. Bài viết dưới đây, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ tập hợp là gì, cách biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp một cách dễ hiểu nhất.

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ hai, 23/3/2026 04:20 PM

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu

Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.

message.svg zalo.png