Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Bảng nhân 7 là một nội dung trọng tâm trong chương trình Toán lớp 3, đóng vai trò nền tảng giúp học sinh hiểu rõ về các phép tính cơ bản. Việc nắm vững bảng nhân 7 là điều kiện tiên quyết để thuộc bảng cửu chương và ứng dụng thành thạo để tính toán các phép tính. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu về bảng nhân 7 và cách học bảng nhân 7 hiệu quả qua bài viết dưới đây nhé!
Mục lục [Ẩn]

Bảng nhân 7 là tập hợp các phép nhân trong đó số 7 được nhân lần lượt với các số tự nhiên từ 1 đến 10, tạo thành dãy kết quả là các bội của 7. Đây là nội dung kiến thức quan trọng, giúp học sinh hình thành kỹ năng tính nhẩm và nhận biết các quy luật số học.
Bảng nhân 7 và bảng chia 7 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Bảng nhân giúp xác định tích khi số 7 được lặp lại nhiều lần
- Bảng chia 7 thể hiện quá trình phân tách một số thành 7 phần bằng nhau.

Ví dụ:
Phép tính 7×57 có thể được hiểu là tổng của năm lần số 7, tức là 7+7+7+7+7=35 7
Từ kết quả này, ta suy ra mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia cho 7:
Phép tính 7×5=35 cho biết số 35 được tạo bởi 5 lần số 7. Vì vậy, nếu chia 35 thành các nhóm 7 đơn vị thì sẽ được 5 nhóm: 35:7 = 5
Ngược lại, nếu chia 35 thành 5 nhóm bằng nhau thì mỗi nhóm sẽ có 7 đơn vị: 35:5 = 7

Việc ghi nhớ bảng nhân 7 sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn khi các em tiếp cận theo hướng hiểu quy luật của bảng nhân này thay vì học thuộc một cách máy móc. Dưới đây là một số cách học bảng nhân 7 hiệu quả và dễ áp dụng:
Cộng tăng đều 7 đơn vị
Kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 7 tạo thành một dãy số tăng đều, trong đó mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 7 đơn vị. Khi học, học sinh có thể suy ra giá trị của phép nhân kế tiếp bằng cách cộng thêm 7 hoặc tìm ra giá trị của phép nhân trước đó bằng cách trừ đi 7 đơn vị.
Người học có thể bắt đầu đếm từ số 0 và thực hiện đếm nhảy thêm 7 đơn vị theo từng lần số nhân với 7 tăng lên:
7 x 0 = 0
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
Cách tiếp cận này giúp hình thành tư duy trực quan đúng với quy luật của bảng nhân 7, đồng thời làm rõ bản chất phép nhân là quá trình cộng lặp nhiều lần với cùng một đơn vị số.
Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân
Nhờ tính chất giao hoán 7 x n = n x 7, nếu học sinh đã thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, có thể suy luận nhanh kết quả của các số đó nhân với 7.
Ví dụ:
- Ở bảng nhân 2: 2 x 7 = 14 hay 7 x 2 = 14
- Ở bảng nhân 3: 3 x 7 = 21 hay 7 x 3 = 21
Sử dụng hình ảnh trực quan
Để ghi nhớ bảng nhân 7 hiệu quả hơn, người học cũng có thể sử dụng sơ đồ hình thoi, hình tròn hoặc các biểu tượng, hình ảnh như quả bóng màu,... để biểu diễn phép nhân 7. Cách biểu diễn này giúp kích thích khả năng quan sát và liên tưởng, hỗ trợ quá trình ghi nhớ một cách tự nhiên.

Để thuộc và vận dụng bảng nhân 7 thành thạo, học sinh cần củng cố kiến thức bằng cách luyện tập các phép tính và các dạng bài có chứa các phép tính nhân chia trong bảng nhân 7. Dưới đây là các dạng bài thường gặp giúp các em luyện tập kiến thức bảng nhân 7 hiệu quả:
Dạng 1: Các phép tính với bảng nhân 7
Bài 1. Tính nhẩm các phép tính sau:
a) 7 × 2 b) 7 × 6 c) 21 : 7 d) 7 × 9 e) 49 : 7
Bài 2. Tính nhanh kết quả các phép tính:
a) 7 × 4 b) 35 : 7 c) 7 × 8 d) 14 : 7 e) 7 × 5
Bài 3. Thực hiện phép tính nhẩm:
a) 7 × 7 b) 63 : 7 c) 7 × 1 d) 28 : 7 e) 7 × 3
Bài 4. Tính nhẩm các phép tính sau:
a) 7 × 10 b) 70 : 7 c) 7 × 6 d) 42 : 7 e) 7 × 2
Bài 5. Tính nhanh kết quả:
a) 7 × 5 b) 7 × 8 c) 56 : 7 d) 7 × 4 e) 21 : 7
Bài 6. Thực hiện phép tính nhẩm:
a) 7 × 9 b) 7 × 0 c) 35 : 7 d) 7 × 6 e) 14 : 7
Bài 7. Tính nhẩm các phép tính:
a) 7 × 3 b) 7 × 7 c) 49 : 7 d) 7 × 2 e) 63 : 7
Bài 8. Tính nhanh kết quả:
a) 7 × 4 b) 28 : 7 c) 7 × 8 d) 42 : 7 e) 7 × 1
Đáp án
Bài 1: a) 14 b) 42 c) 3 d) 63 e) 7
Bài 2: a) 28 b) 5 c) 56 d) 2 e) 35
Bài 3: a) 49 b) 9 c) 7 d) 4 e) 21
Bài 4: a) 70 b) 10 c) 42 d) 6 e) 14
Bài 5: a) 35 b) 56 c) 8 d) 28 e) 3
Bài 6: a) 63 b) 0 c) 5 d) 42 e) 2
Bài 7: a) 21 b) 49 c) 7 d) 14 e) 9
Bài 8: a) 28 b) 4 c) 56 d) 6 e) 7
Dạng 2: So sánh biểu thức
Bài 1. So sánh hai biểu thức và điền dấu thích hợp:
a) 56 : 7 … 40 : 5
b) 7 × 6 … 7 × 5
c) 49 : 7 … 7
Bài 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7 × 8 … 7 × 9
b) 42 : 7 … 6
c) 7 × 4 … 30
Bài 3. So sánh và điền dấu:
a) 21 : 7 … 7 × 0
b) 56 : 7 … 7 × 1
c) 7 × 2 … 14
Bài 4. Điền dấu thích hợp:
a) 63 : 7 … 9
b) 7 × 5 … 34
c) 28 : 7 … 7 × 1
Bài 5. So sánh hai biểu thức:
a) 7 × 7 … 49
b) 21 : 7 … 4
c) 7 × 5 … 7 × 6
Bài 6. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 × ☐ > 7 × 7
b) 7 × ☐ < 7 × 2
c) 7 × ☐ = 35
Bài 7. So sánh biểu thức:
a) 7 × ☐ = 7 × 4 + 7
b) 7 × ☐ = 7 × 5 − 7
c) 63 : 7 … 7
Bài 8. Điền dấu thích hợp:
a) 7 × 3 … 7 × 4
b) 35 : 7 … 6
c) 7 × 8 … 56
Đáp án
Bài 1: a) = b) > c) =
Bài 2: a) < b) = c) <
Bài 3: a) > b) > c) =
Bài 4: a) = b) > c) <
Bài 5: a) = b) < c) <
Bài 6: a) 8, 9, 10 b) 0 hoặc 1 c) 5
Bài 7: a) 5 b) 4 c) >
Bài 8: a) < b) < c) =
Dạng 3: Tìm x
Bài 1. Tìm x:
a) x × 7 = 21
b) 7 × x = 56
c) x : 7 = 5
Bài 2. Tìm giá trị chưa biết:
a) 49 : x = 7
b) 7 × x = 35
c) x × 7 = 63
Bài 3. Tìm x:
a) 42 : x = 7
b) x : 7 = 8
c) 7 × x = 14
Bài 4. Tìm số chưa biết:
a) 70 : x = 7
b) x × 7 = 28
c) 35 : x = 7
Bài 5. Tìm x:
a) 7 × x = 49
b) x : 7 = 9
c) 21 : x = 7
Bài 6. Điền số cần tìm vào sơ đồ sau:
a) 7 -> × ? -> 35
b) 49 -> : 7 -> ?
c) 7 -> × ? -> 63
Bài 7. Điền số vào bảng sau:
Phép tính | Kết quả |
| 7 × ☐ | 42 |
| ☐ × 7 | 56 |
| 35 : 7 | ☐ |
Bài 8. Tìm x:
a) x × 7 = 7
b) 56 : x = 7
c) x : 7 = 10
Đáp án
Bài 1: a) 3 b) 8 c) 35
Bài 2: a) 7 b) 5 c) 9
Bài 3: a) 6 b) 56 c) 2
Bài 4: a) 10 b) 4 c) 5
Bài 5: a) 7 b) 63 c) 3
Bài 6: a) 5 b) 7 c) 9
Bài 7: 6; 8; 5
Bài 8: a) 1 b) 8 c) 70
Dạng 4: Tính giá trị biểu thức
Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
a) 8 × 7 + 12
b) 56 : 7 + 5
Bài 2. Thực hiện phép tính:
a) 71 + 8 × 7
b) 42 : 7 + 18
Bài 3. Tính giá trị biểu thức:
a) 7 × 9 − 20
b) 63 : 7 + 11
Bài 4. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 3 + 25
b) 28 : 7 + 40
Bài 5. Tính giá trị biểu thức:
a) 7 × 8 − 16
b) 49 : 7 + 6
Bài 6. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 2 + 31
b) 7 × 7 + 9
Bài 7. Tính giá trị biểu thức:
a) 70 : 7 + 3
b) 7 × 6 − 15
Bài 8. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 5 + 13
b) 7 × 10 − 18
Đáp án
Bài 1: a) 68 b) 13
Bài 2: a) 127 b) 24
Bài 3: a) 43 b) 20
Bài 4: a) 46 b) 44
Bài 5: a) 40 b) 13
Bài 6: a) 45 b) 58
Bài 7: a) 13 b) 27
Bài 8: a) 48 b) 52
Dạng 5: Tìm quy luật của dãy số
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0, 7, …, 21, …, 35
Bài 2. Điền số còn thiếu trong dãy số sau:
7, 14, …, 28, …, 42
Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
14, …, 28, …, 42, …, 56
Bài 4. Điền số còn thiếu vào chỗ trống:
21, …, 35, …, 49, …, 63
Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
70, …, 56, …, 42, …, 28
Bài 6. Điền số còn thiếu trong dãy số:
35, …, 49, …, 63
Bài 7. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0, 7, 14, …, 28, …, 42, …, 49
Bài 8. Điền số còn thiếu vào chỗ trống:
63, …, 49, …, 35, …, 21
Đáp án
Bài 1: 14, 28
Bài 2: 21, 35
Bài 3: 21, 35, 49
Bài 4: 28, 42, 56
Bài 5: 63, 49, 35
Bài 6: 42, 56
Bài 7: 21, 35, 42
Bài 8: 56, 42, 28
Dạng 6: Lựa chọn phép tính theo kết quả cho trước
Bài 1. Chọn các phép tính có kết quả bằng 35 trong các phép tính sau:
7 × 4, 7 × 5, 56 : 7, 35 : 7, 7 × 3, 7 × 6
Bài 2. Chọn các phép tính có kết quả nhỏ hơn 28 trong các phép tính:
7 × 2, 7 × 4, 35 : 7, 7 × 6, 21 : 7, 7 × 5
Bài 3. Chọn các phép tính có kết quả lớn hơn 7 trong các phép tính:
7 × 1, 7 × 3, 14 : 7, 7 × 8, 28 : 7, 7 × 5
Bài 4. Robot bỏ các quả bóng có kết quả bằng 7 trong các phép tính:
7 × 1, 7 × 2, 21 : 7, 7 × 4, 7 × 3, 14 : 7
Bài 5. Chọn các phép tính có kết quả là số chẵn trong các phép tính:
7 × 3, 7 × 6, 28 : 7, 7 × 8, 49 : 7, 7 × 4
Bài 6. Chọn các phép tính có kết quả là bội của 7 lớn hơn 21 trong các phép tính:
7 × 2, 7 × 5, 7 × 7, 35 : 7, 7 × 9, 14 : 7
Bài 7. Chọn các phép tính có kết quả bằng 42 trong các phép tính:
7 × 5, 7 × 6, 49 : 7, 42 : 7, 7 × 4, 7 × 8
Bài 8. Chọn các phép tính có kết quả nhỏ hơn 50 trong các phép tính:
7 × 8, 7 × 6, 35 : 7, 7 × 9, 7 × 5, 63 : 7
Đáp án
Bài 1: 7 × 5
Bài 2: 7 × 2, 35 : 7, 21 : 7
Bài 3: 7 × 3, 7 × 8, 7 × 5
Bài 4: 7 × 2, 7 × 4, 7 × 3
Bài 5: 7 × 6, 7 × 8, 7 × 4
Bài 6: 7 × 5, 7 × 7, 7 × 9
Bài 7: 7 × 6
Bài 8: 7 × 6, 35 : 7, 7 × 5
Dạng 7: Bài toán ứng dụng thực tế
Bài 1. Một tuần có 7 ngày. Hỏi 3 tuần có bao nhiêu ngày?
Bài 2. Có 42 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 3. Một cửa hàng nhập 5 hộp táo, mỗi hộp 7 quả. Hỏi cửa hàng nhập bao nhiêu quả táo?
Bài 4. Có 35 lít dầu chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít?
Bài 5. Phòng họp có 7 hàng ghế, mỗi hàng 6 người. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Bài 6. Có 56 học sinh chia thành 7 đội kéo co. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn?
Bài 7. Một cửa hàng bán 7 túi gạo, mỗi túi 8 kg. Hỏi tổng số kg gạo đã bán?
Bài 8. Có 63 quyển sách xếp đều vào 7 kệ. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu quyển?
Đáp án
Bài 1: 21 ngày
Bài 2: 6 học sinh
Bài 3: 35 quả táo
Bài 4: 5 lít
Bài 5: 42 người
Bài 6: 8 học sinh
Bài 7: 56 kg
Bài 8: 9 quyển
Xem thêm:
Hướng dẫn học bảng nhân 6 hiệu quả tại nhà
Mẹo học bảng nhân 5 cực dễ hiểu cho học sinh tiểu học
Bảng nhân 7 là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 3, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phép nhân 7 và vận dụng bảng tính này để giải nhiều dạng toán khác nhau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến thông tin hữu ích cho các em học sinh về bảng nhân 7 và cách học bảng nhân 7 hiệu quả! Hãy thường xuyên ôn tập bảng nhân 7 và luyện tập các bài tập liên quan để ghi nhớ bảng nhân này nhanh nhất!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025
Giải pháp tìm gia sư toán lớp 6 tại Hà Nội hiệu quả
Thứ hai, 21/4/2025Khóa Lập Trình Scratch cơ bản trải nghiệm cho trẻ 9-15 tuổi
›
Khóa Lập Trình Scratch chuyên sâu và ứng dụng AI - Level II
›
Khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Ngữ Văn
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Tiếng Anh lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 26/2/2026 10:06 AM
Tổng hợp bài văn nghị luận về tình bạn hay nhất kèm dàn ý
Trong cuộc sống, tình bạn luôn giữ một vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành các giá trị sống và nhân cách của mỗi người. Nghị luận về tình bạn là một chủ đề quen thuộc trong học tập, để các em có sự nhìn nhận sâu sắc hơn về giá trị của sự sẻ chia, tin tưởng và đồng hành. Hãy cùng Học là Giỏi tham khảo những bài văn nghị luận về tình bạn hay nhất kèm dàn ý triển khai chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!
Thứ tư, 25/2/2026 08:54 AM
Phân số tối giản là gì? Làm thế nào để rút gọn phân số?
Trong Toán học, phân số là dạng biểu diễn số quen thuộc. Để đảm bảo tính ngắn gọn và chính xác trong tính toán, việc đưa phân số về dạng tối giản là điều vô cùng cần thiết. Muốn rút gọn phân số về dạng này, trước tiên ta cần hiểu được phân số tối giản là gì cũng như cách rút gọn phân số về dạng tối giản. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu tất cả về phân số tối giản qua bài viết dưới đây nhé!
Thứ ba, 24/2/2026 10:15 AM
Lý thuyết và bài tập đại lượng tỉ lệ nghịch Toán 7
Trong chương trình Toán 7, bên cạnh tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch là phần kiến thức mới được giảng dạy liền kề ngay sau đó, giúp học sinh nhận diện và phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng thay đổi phụ thuộc lẫn nhau. Đây là kiến thức mới trong chương trình Toán THCS, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi và kiểm tra. Vậy đại lượng tỉ lệ nghịch là gì? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu về kiến thức này và các dạng toán thường gặp qua bài viết dưới đây!
Thứ hai, 23/2/2026 10:09 AM
Đề ôn tập và các dạng bài tập Toán lớp 3 kì 2 thường gặp
Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 3 kì 2 là giai đoạn học sinh được tiếp cận các kiến thức mới về số học, các đại lượng và giải toán có lời văn. Vì vậy, việc luyện tập các dạng bài tập Toán lớp 3 kì 2 qua các đề và bài ôn tập là điều vô cùng cần thiết để các em nắm vững những kiến thức mới từ sớm và tạo nền tảng học tốt môn Toán tiểu học. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập những kiến thức Toán lớp 3 kì 2 qua bài viết dưới đây!
Thứ sáu, 13/2/2026 04:32 AM
Bộ đề và bài tập Toán lớp 3 kì 1 kèm đáp án chi tiết 2026
Chương trình học Toán 3 kì 1 là phần kiến thức có nhiều nội dung mới, tạo tiền đề và nền tảng cơ bản cho trẻ học tốt môn Toán ở bậc tiểu học. Nội dung bài tập toán lớp 3 kì 1 không chỉ bao gồm các phép tính cơ bản mà đã mở rộng sang nhiều dạng khác nhau như bài toán có lời văn, tính diện tích, chu vi và quy đổi các đơn vị đo lường. Vậy Toán lớp 3 kì 1 có những kiến thức trọng tâm nào cần chú ý? Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập qua bài viết dưới đây!
Thứ năm, 12/2/2026 09:06 AM
Đề cương ôn tập và bài tập Toán lớp 4 kì 2 có đáp án
Trong chương trình tiểu học, kiến thức Toán lớp 4 học kì 2 là phần có sự mở rộng kiến thức đáng kể so với học kì 1. Các dạng bài tập Toán lớp 4 kì 2 được thiết kế nhằm củng cố và mở rộng những kiến thức đã học, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn luyện toàn bộ kiến thức Toán 4 hiệu quả. Vậy Toán 4 học kì 2 gồm những phần kiến thức trọng tâm nào?. Hãy cùng Học là Giỏi ôn tập qua bài viết dưới đây nhé!