Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Cách học bảng nhân 7 hiệu quả kèm bài tập thực hành chi tiết

schedule.svg

Thứ sáu, 27/2/2026 08:23 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Bảng nhân 7 là một nội dung trọng tâm trong chương trình Toán lớp 3, đóng vai trò nền tảng giúp học sinh hiểu rõ về các phép tính cơ bản. Việc nắm vững bảng nhân 7 là điều kiện tiên quyết để thuộc bảng cửu chương và ứng dụng thành thạo để tính toán các phép tính. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu về bảng nhân 7 và cách học bảng nhân 7 hiệu quả qua bài viết dưới đây nhé!

Mục lục [Ẩn]

Giới thiệu về bảng nhân 7

bảng nhân 7

Bảng nhân 7 là tập hợp các phép nhân trong đó số 7 được nhân lần lượt với các số tự nhiên từ 1 đến 10, tạo thành dãy kết quả là các bội của 7. Đây là nội dung kiến thức quan trọng, giúp học sinh hình thành kỹ năng tính nhẩm và nhận biết các quy luật số học.

Bảng nhân 7 và bảng chia 7 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

- Bảng nhân giúp xác định tích khi số 7 được lặp lại nhiều lần
- Bảng chia 7 thể hiện quá trình phân tách một số thành 7 phần bằng nhau. 

cách học bảng nhân 7 hiệu quả

Ví dụ: 

Phép tính 7×57  có thể được hiểu là tổng của năm lần số 7, tức là 7+7+7+7+7=35 7

Từ kết quả này, ta suy ra mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia cho 7: 

Phép tính 7×5=35 cho biết số 35 được tạo bởi 5 lần số 7. Vì vậy, nếu chia 35 thành các nhóm 7 đơn vị thì sẽ được 5 nhóm: 35:7 = 5

Ngược lại, nếu chia 35 thành 5 nhóm bằng nhau thì mỗi nhóm sẽ có 7 đơn vị: 35:5 = 7

Mẹo học bảng nhân 7 hiệu quả

bảng nhân 7 lớp 3

Việc ghi nhớ bảng nhân 7 sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn khi các em tiếp cận theo hướng hiểu quy luật của bảng nhân này thay vì học thuộc một cách máy móc. Dưới đây là một số cách học bảng nhân 7 hiệu quả và dễ áp dụng: 

Cộng tăng đều 7 đơn vị

Kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 7 tạo thành một dãy số tăng đều, trong đó mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 7 đơn vị. Khi học, học sinh có thể suy ra giá trị của phép nhân  kế tiếp bằng cách cộng thêm 7 hoặc tìm ra giá trị của phép nhân trước đó bằng cách trừ đi 7 đơn vị. 

Người học có thể bắt đầu đếm từ số 0 và thực hiện đếm nhảy thêm 7 đơn vị theo từng lần số nhân với 7 tăng lên: 

7 x 0 = 0

7 x 1 = 7

7 x 2 = 14

Cách tiếp cận này giúp hình thành tư duy trực quan đúng với quy luật của bảng nhân 7, đồng thời làm rõ bản chất phép nhân là quá trình cộng lặp nhiều lần với cùng một đơn vị số. 

 Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân

Nhờ tính chất giao hoán 7 x n = n x 7, nếu học sinh đã thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, có thể suy luận nhanh kết quả của các số đó nhân với 7.

Ví dụ: 

- Ở bảng nhân 2: 2 x 7 = 14 hay 7 x 2 = 14

 - Ở bảng nhân 3: 3 x 7 = 21 hay 7 x 3 = 21

Sử dụng hình ảnh trực quan 

Để ghi nhớ bảng nhân 7 hiệu quả hơn, người học cũng có thể sử dụng sơ đồ hình thoi, hình tròn hoặc các biểu tượng, hình ảnh như quả bóng màu,... để biểu diễn phép nhân 7. Cách biểu diễn này giúp kích thích khả năng quan sát và liên tưởng, hỗ trợ quá trình ghi nhớ một cách tự nhiên.

Bài tập về bảng nhân 7

Để thuộc và vận dụng bảng nhân 7 thành thạo, học sinh cần củng cố kiến thức bằng cách luyện tập các phép tính và các dạng bài có chứa các phép tính nhân chia trong bảng nhân 7. Dưới đây là các dạng bài thường gặp dự theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em luyện tập kiến thức bảng nhân 7 hiệu quả:

Dạng 1: Các phép tính với bảng nhân 7

Bài 1. Tính nhẩm các phép tính sau:
a) 7 × 2 b) 7 × 6 c) 21 : 7 d) 7 × 9 e) 49 : 7

Bài 2. Tính nhanh kết quả các phép tính:
a) 7 × 4 b) 35 : 7 c) 7 × 8 d) 14 : 7 e) 7 × 5

Bài 3. Thực hiện phép tính nhẩm:
a) 7 × 7 b) 63 : 7 c) 7 × 1 d) 28 : 7 e) 7 × 3

Bài 4. Tính nhẩm các phép tính sau:
a) 7 × 10 b) 70 : 7 c) 7 × 6 d) 42 : 7 e) 7 × 2

Bài 5. Tính nhanh kết quả:
a) 7 × 5 b) 7 × 8 c) 56 : 7 d) 7 × 4 e) 21 : 7

Bài 6. Thực hiện phép tính nhẩm:
a) 7 × 9 b) 7 × 0 c) 35 : 7 d) 7 × 6 e) 14 : 7

Bài 7. Tính nhẩm các phép tính:
a) 7 × 3 b) 7 × 7 c) 49 : 7 d) 7 × 2 e) 63 : 7

Bài 8. Tính nhanh kết quả:
a) 7 × 4 b) 28 : 7 c) 7 × 8 d) 42 : 7 e) 7 × 1

Đáp án

Bài 1: a) 14 b) 42 c) 3 d) 63 e) 7
Bài 2: a) 28 b) 5 c) 56 d) 2 e) 35
Bài 3: a) 49 b) 9 c) 7 d) 4 e) 21
Bài 4: a) 70 b) 10 c) 42 d) 6 e) 14
Bài 5: a) 35 b) 56 c) 8 d) 28 e) 3
Bài 6: a) 63 b) 0 c) 5 d) 42 e) 2
Bài 7: a) 21 b) 49 c) 7 d) 14 e) 9
Bài 8: a) 28 b) 4 c) 56 d) 6 e) 7

Dạng 2: So sánh biểu thức

Bài 1. So sánh hai biểu thức và điền dấu thích hợp:
a) 56 : 7 … 40 : 5
b) 7 × 6 … 7 × 5
c) 49 : 7 … 7

Bài 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7 × 8 … 7 × 9
b) 42 : 7 … 6
c) 7 × 4 … 30

Bài 3. So sánh và điền dấu:
a) 21 : 7 … 7 × 0
b) 56 : 7 … 7 × 1
c) 7 × 2 … 14

Bài 4. Điền dấu thích hợp:
a) 63 : 7 … 9
b) 7 × 5 … 34
c) 28 : 7 … 7 × 1

Bài 5. So sánh hai biểu thức:
a) 7 × 7 … 49
b) 21 : 7 … 4
c) 7 × 5 … 7 × 6

Bài 6. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 × ☐ > 7 × 7
b) 7 × ☐ < 7 × 2
c) 7 × ☐ = 35

Bài 7. So sánh biểu thức:
a) 7 × ☐ = 7 × 4 + 7
b) 7 × ☐ = 7 × 5 − 7
c) 63 : 7 … 7

Bài 8. Điền dấu thích hợp:
a) 7 × 3 … 7 × 4
b) 35 : 7 … 6
c) 7 × 8 … 56

Đáp án

Bài 1: a) = b) > c) =
Bài 2: a) < b) = c) <
Bài 3: a) > b) > c) =
Bài 4: a) = b) > c) <
Bài 5: a) = b) < c) <
Bài 6: a) 8, 9, 10 b) 0 hoặc 1 c) 5
Bài 7: a) 5 b) 4 c) >
Bài 8: a) < b) < c) =

Dạng 3: Tìm x

Bài 1. Tìm x:
a) x × 7 = 21
b) 7 × x = 56
c) x : 7 = 5

Bài 2. Tìm giá trị chưa biết:
a) 49 : x = 7
b) 7 × x = 35
c) x × 7 = 63

Bài 3. Tìm x:
a) 42 : x = 7
b) x : 7 = 8
c) 7 × x = 14

Bài 4. Tìm số chưa biết:
a) 70 : x = 7
b) x × 7 = 28
c) 35 : x = 7

Bài 5. Tìm x:
a) 7 × x = 49
b) x : 7 = 9
c) 21 : x = 7

Bài 6. Điền số cần tìm vào sơ đồ sau:
a) 7 -> × ? -> 35
b) 49 -> : 7 -> ?
c) 7 -> × ? -> 63

Bài 7. Điền số vào bảng sau:

Phép tính

Kết quả

7 × ☐42
☐ × 756
35 : 7

Bài 8. Tìm x:
a) x × 7 = 7
b) 56 : x = 7
c) x : 7 = 10

Đáp án

Bài 1: a) 3 b) 8 c) 35
Bài 2: a) 7 b) 5 c) 9
Bài 3: a) 6 b) 56 c) 2
Bài 4: a) 10 b) 4 c) 5
Bài 5: a) 7 b) 63 c) 3
Bài 6: a) 5 b) 7 c) 9
Bài 7: 6; 8; 5
Bài 8: a) 1 b) 8 c) 70

Dạng 4: Tính giá trị biểu thức

Bài 1. Tính giá trị biểu thức:
a) 8 × 7 + 12
b) 56 : 7 + 5

Bài 2. Thực hiện phép tính:
a) 71 + 8 × 7
b) 42 : 7 + 18

Bài 3. Tính giá trị biểu thức:
a) 7 × 9 − 20
b) 63 : 7 + 11

Bài 4. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 3 + 25
b) 28 : 7 + 40

Bài 5. Tính giá trị biểu thức:
a) 7 × 8 − 16
b) 49 : 7 + 6

Bài 6. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 2 + 31
b) 7 × 7 + 9

Bài 7. Tính giá trị biểu thức:
a) 70 : 7 + 3
b) 7 × 6 − 15

Bài 8. Thực hiện phép tính:
a) 7 × 5 + 13
b) 7 × 10 − 18

Xem thêm: Mẹo học bảng nhân 5 cực dễ hiểu cho học sinh tiểu học

Đáp án

Bài 1: a) 68 b) 13
Bài 2: a) 127 b) 24
Bài 3: a) 43 b) 20
Bài 4: a) 46 b) 44
Bài 5: a) 40 b) 13
Bài 6: a) 45 b) 58
Bài 7: a) 13 b) 27
Bài 8: a) 48 b) 52

Dạng 5: Tìm quy luật của dãy số

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0, 7, …, 21, …, 35

Bài 2. Điền số còn thiếu trong dãy số sau:
7, 14, …, 28, …, 42

Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
14, …, 28, …, 42, …, 56

Bài 4. Điền số còn thiếu vào chỗ trống:
21, …, 35, …, 49, …, 63

Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
70, …, 56, …, 42, …, 28

Bài 6. Điền số còn thiếu trong dãy số:
35, …, 49, …, 63

Bài 7. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0, 7, 14, …, 28, …, 42, …, 49

Bài 8. Điền số còn thiếu vào chỗ trống:
63, …, 49, …, 35, …, 21

Đáp án

Bài 1: 14, 28
Bài 2: 21, 35
Bài 3: 21, 35, 49
Bài 4: 28, 42, 56
Bài 5: 63, 49, 35
Bài 6: 42, 56
Bài 7: 21, 35, 42
Bài 8: 56, 42, 28

Dạng 6: Lựa chọn phép tính theo kết quả cho trước

Bài 1. Chọn các phép tính có kết quả bằng 35 trong các phép tính sau:
7 × 4, 7 × 5, 56 : 7, 35 : 7, 7 × 3, 7 × 6

Bài 2. Chọn các phép tính có kết quả nhỏ hơn 28 trong các phép tính:
7 × 2, 7 × 4, 35 : 7, 7 × 6, 21 : 7, 7 × 5

Bài 3. Chọn các phép tính  có kết quả lớn hơn 7 trong các phép tính:
7 × 1, 7 × 3, 14 : 7, 7 × 8, 28 : 7, 7 × 5

Bài 4. Robot bỏ các quả bóng có kết quả bằng 7 trong các phép tính:
7 × 1, 7 × 2, 21 : 7, 7 × 4, 7 × 3, 14 : 7

Bài 5. Chọn các phép tính  có kết quả là số chẵn trong các phép tính:
7 × 3, 7 × 6, 28 : 7, 7 × 8, 49 : 7, 7 × 4

Bài 6. Chọn các phép tính  có kết quả là bội của 7 lớn hơn 21 trong các phép tính:
7 × 2, 7 × 5, 7 × 7, 35 : 7, 7 × 9, 14 : 7

Bài 7. Chọn các phép tính  có kết quả bằng 42 trong các phép tính:
7 × 5, 7 × 6, 49 : 7, 42 : 7, 7 × 4, 7 × 8

Bài 8. Chọn các phép tính  có kết quả nhỏ hơn 50 trong các phép tính:
7 × 8, 7 × 6, 35 : 7, 7 × 9, 7 × 5, 63 : 7

Đáp án

Bài 1: 7 × 5
Bài 2: 7 × 2, 35 : 7, 21 : 7
Bài 3: 7 × 3, 7 × 8, 7 × 5
Bài 4: 7 × 2, 7 × 4, 7 × 3
Bài 5: 7 × 6, 7 × 8, 7 × 4
Bài 6: 7 × 5, 7 × 7, 7 × 9
Bài 7: 7 × 6
Bài 8: 7 × 6, 35 : 7, 7 × 5

Dạng 7: Bài toán ứng dụng thực tế

Bài 1. Một tuần có 7 ngày. Hỏi 3 tuần có bao nhiêu ngày?
Bài 2. Có 42 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 3. Một cửa hàng nhập 5 hộp táo, mỗi hộp 7 quả. Hỏi cửa hàng nhập bao nhiêu quả táo?
Bài 4. Có 35 lít dầu chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít?
Bài 5. Phòng họp có 7 hàng ghế, mỗi hàng 6 người. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Bài 6. Có 56 học sinh chia thành 7 đội kéo co. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn?
Bài 7. Một cửa hàng bán 7 túi gạo, mỗi túi 8 kg. Hỏi tổng số kg gạo đã bán?
Bài 8. Có 63 quyển sách xếp đều vào 7 kệ. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu quyển?

Đáp án

Bài 1: 21 ngày
Bài 2: 6 học sinh
Bài 3: 35 quả táo
Bài 4: 5 lít
Bài 5: 42 người
Bài 6: 8 học sinh
Bài 7: 56 kg
Bài 8: 9 quyển

Xem thêm: Hướng dẫn học bảng nhân 6 hiệu quả tại nhà

Bảng nhân 7 là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 3, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phép nhân 7 và vận dụng bảng tính này để giải nhiều dạng toán khác nhau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến thông tin hữu ích cho các em học sinh về bảng nhân 7 và cách học bảng nhân 7 hiệu quả! Hãy thường xuyên ôn tập bảng nhân 7 và luyện tập các bài tập liên quan để ghi nhớ bảng nhân này nhanh nhất!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khám phá cách dạy con của người Do Thái thông minh
schedule

Thứ ba, 21/7/2026 07:54 AM

Khám phá cách dạy con của người Do Thái thông minh

Cách dạy con của người Do Thái thường được nhắc đến khi nói về những phương pháp giáo dục khuyến khích trẻ phát triển trí tuệ và kỹ năng sống. Vậy phương pháp này có gì đặc biệt và cha mẹ Việt có thể học hỏi những điều gì? Hãy cùng Học là Giỏi khám phá trong bài viết dưới đây.

Mách ba mẹ làm gì khi con tuổi dậy thì hỗn láo, hay cãi lời
schedule

Thứ sáu, 17/7/2026 09:25 AM

Mách ba mẹ làm gì khi con tuổi dậy thì hỗn láo, hay cãi lời

Làm gì khi con tuổi dậy thì hỗn láo, hay cãi lời biết lắng nghe, tôn trọng cha mẹ và cư xử đúng mực? Để làm được điều đó, ba mẹ cần hiểu những thay đổi của con trong giai đoạn dậy thì cũng như lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp. Hãy cùng Học là Giỏi khám phá trong bài viết dưới đây.

5 cách dạy con tuổi dậy thì cha mẹ thông thái nên biết
schedule

Thứ năm, 16/7/2026 08:57 AM

5 cách dạy con tuổi dậy thì cha mẹ thông thái nên biết

Cách dạy con tuổi dậy thì luôn là câu hỏi được nhiều bố mẹ quan tâm, khi thấy con trở nên nhạy cảm, bướng bỉnh hoặc ít chia sẻ hơn trước. Tuy nhiên, đây là giai đoạn con có nhiều thay đổi tự nhiên về cả thể chất lẫn tâm lý và rất cần sự thấu hiểu từ gia đình. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu đâu là phương pháp giáo dục phù hợp với con, giúp ba mẹ kết nối và đồng hành cùng con dưới đây!

Cách dạy con không đòn roi giúp trẻ tự giác, kỷ luật
schedule

Thứ năm, 16/7/2026 08:01 AM

Cách dạy con không đòn roi giúp trẻ tự giác, kỷ luật

Nuôi dạy một đứa trẻ biết tự giác và kỷ luật luôn là mong muốn của mọi bậc phụ huynh. Thay vì sử dụng hình phạt hay bạo lực, ngày càng nhiều gia đình lựa chọn cách dạy con không đòn roi để giúp con nhận ra lỗi sai, điều chỉnh hành vi và phát triển kỹ năng tự kiểm soát. Vậy cha mẹ nên áp dụng phương pháp này như thế nào để đạt hiệu quả? Cùng Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây!

Nguyên tắc giao tiếp và ứng xử chuẩn cho mọi học sinh
schedule

Thứ sáu, 10/7/2026 08:33 AM

Nguyên tắc giao tiếp và ứng xử chuẩn cho mọi học sinh

Một lời nói đúng lúc có thể tạo nên một tình bạn đẹp, nhưng một cách ứng xử thiếu khéo léo cũng có thể khiến người khác tổn thương. Vì vậy, bên cạnh việc học kiến thức, học sinh cũng cần nắm các nguyên tắc giao tiếp và ứng xử phù hợp. Bài viết dưới đây, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu chi tiết nhé!

Khái niệm ứng xử là gì? Nghệ thuật giao tiếp thông minh
schedule

Thứ năm, 9/7/2026 04:56 AM

Khái niệm ứng xử là gì? Nghệ thuật giao tiếp thông minh

Ứng xử là gì? Dù ở trường học, ở nhà hay ngoài xã hội, mỗi ngày chúng ta đều phải giao tiếp và ứng xử với rất nhiều người. Vì vậy, hiểu đúng về ứng xử và biết cách giao tiếp thông minh là kỹ năng mà bất kỳ học sinh nào cũng nên trang bị từ sớm. Cùng Học là Giỏi khám phá trong bài viết sau.

message.svg zalo.png