Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Chinh phục kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn

schedule.svg

Thứ sáu, 8/11/2024 08:04 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Phương trình bậc nhất hai ẩn bổ trợ rất nhiều trong nhiều bài toán đại số, cho phép khám phá mối quan hệ giữa các cặp giá trị của x và y. Cùng gia sư online Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm này và xem xét những đặc điểm của phương trình bậc nhất hai ẩn nhé!

Mục lục [Ẩn]

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn với các biến x và y là một dạng biểu thức toán học có cấu trúc như sau: ax+by=c, trong đó a, b, và c là các hằng số đã biết, với điều kiện a ≠ 0 hoặc b ≠ 0.

Khi một cặp số (x0,y0) được thay vào phương trình và làm cho giá trị ở vế trái bằng với vế phải, thì cặp số đó được coi là một nghiệm của phương trình.

Lưu ý: 

+ Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm (x0,y0) của phương trình ax+by=c được biểu diễn bằng một điểm có tọa độ (x0,y0) trên mặt phẳng đó.

+ Chúng ta cũng có thể áp dụng các quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân từ phương trình bậc nhất một ẩn để biến đổi phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ví dụ: 2x+y=12, x−y=2,...

Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn dạng ax+by=c luôn có vô số nghiệm. Tập hợp các nghiệm của phương trình này được biểu diễn bằng một đường thẳng d có dạng ax+by=c.

+ Trường hợp a≠0 và b=0: Khi đó, phương trình có nghiệm {x=ca, y∈R}, nghĩa là y có thể là bất kỳ giá trị nào trong tập số thực R. Đường thẳng d sẽ song song hoặc trùng với trục tung.

Trường hợp a≠0 và b=0

Trường hợp a=0 và b≠0: Trong trường hợp này, nghiệm của phương trình là {x∈R, y=cb}, tức là x có thể nhận bất kỳ giá trị thực nào. Đường thẳng d sẽ song song hoặc trùng với trục hoành.

Trường hợp a=0 và b≠0

Trường hợp a≠0 và b≠0: Khi cả hai hằng số a và b đều khác 0, phương trình có nghiệm dưới dạng {x∈R, y=abx+cb}. Trong trường hợp này, đường thẳng d là đồ thị của hàm số y=ab x+cb.

Trường hợp a≠0 và b≠0

Bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Viết phương trình bậc nhất hai ẩn có hai nghiệm là (2,0) và (−1,−2)

Vì các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn nằm trên một đường thẳng, nên ta đặt đường thẳng đó có dạng d: y=ax+b.

Thay giá trị (x,y)=(2,0) vào phương trình đường thẳng d, ta được:
0 = 2a+b(1)

Thay giá trị (x,y)=(−1,−2) vào phương trình đường thẳng d, ta có:
−2 = −a+b(2)

Từ phương trình (2), ta suy ra:
b=2+ab = -2 + a, thay vào (1) ta được:
2a+(2+a)=02a + (-2 + a) = 0
3a2=0\Rightarrow 3a - 2 = 0
3a=2\Rightarrow 3a = 2
a=23\Rightarrow a = \frac{2}{3}

Thế giá trị của a vào (2):
b=2+23=43b = -2 + \frac{2}{3} = -\frac{4}{3}

Vậy phương trình đường thẳng d là y=23x43y = \frac{2}{3}x - \frac{4}{3}​.

Để đưa về dạng phương trình bậc nhất hai ẩn, ta nhân cả hai vế với 3, được: 3y=2x−4
2x3y4=0\Rightarrow 2x - 3y - 4 = 0

Vậy phương trình bậc nhất hai ẩn cần tìm là 2x−3y−4=0.

Bài 2:  Tìm công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của phương trình 2x−3y=5

Xét phương trình 2x−3y=5, ta có:

a=20a = 2 \neq 0

b=30b = -3 \neq 0

Vì a và b đều khác 0, nên phương trình này có nghiệm tổng quát với dạng:

{xR,  y=abx+cb}\{ x \in \mathbb{R}, \; y = -\frac{a}{b} x + \frac{c}{b} \}

Thay các giá trị a=2, b=−3, và c=5 vào, ta có:

{xR,  y=23x53}\{ x \in \mathbb{R}, \; y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3} \}

Để biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ đường thẳng y=23x53y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}​.

Khi x=0x = 0, ta có y=53y = -\frac{5}{3}​, tương ứng với điểm A(0;53)A(0; -\frac{5}{3}).

Khi y=0y = 0, ta có x=52x = \frac{5}{2}, tương ứng với điểm B(52;0)B(\frac{5}{2}; 0).

Vậy tập nghiệm của phương trình 2x−3y=5 được biểu diễn bằng đường thẳng qua hai điểm A(0;53)A(0; -\frac{5}{3}) và B(52;0)B(\frac{5}{2}; 0) trên mặt phẳng tọa độ.

phương trình 2x−3y=5

Bài tập nâng cao

Bài 3: Cho đường thẳng d có phương trình: (m−2)x+(3m−1)y=6m−2.

Tìm giá trị m sao cho:

a) d song song hoặc trùng với trục hoành

b) d song song hoặc trùng với trục tung

c) d đi qua điểm A(1,−1)A(1, -1)A(1,−1)

Giải

a) Để đường thẳng d song song hoặc trùng với trục hoành, ta cần:

a=0  và  b0

Thay vào phương trình:

m2=0  và  3m10

<=>m=2  và m13

Vậy m=2 thì d sẽ song song với trục hoành.

b) Để d song song hoặc trùng với trục tung, ta cần:

a0  và  b=0

Từ đây, ta có:

m20  và  3m1=0

<=>m2  và  m=13

Vậy m=13m = \frac{1}{3} thì d sẽ song song với trục tung.

c) Để đường thẳng d đi qua điểm A(1,−1), ta thay x=1 và y=−1 vào phương trình của d:

(m2)1+(3m1)(1)=6m2(m - 2) \cdot 1 + (3m - 1) \cdot (-1) = 6m - 2

Giải phương trình:

m23m+1=6m2m - 2 - 3m + 1 = 6m - 2

 2m1=6m2-2m - 1 = 6m - 2

 8m=1-8m = -1

 m=18m = \frac{1}{8}

Vậy m=18m = \frac{1}{8}​ thì d sẽ đi qua điểm A(1,1)A(1, -1).

Bài tập tự luyện

Bài 3: Tìm giá trị của m để phương trình bậc nhất hai ẩn m+1x2y=m+1\sqrt{m + 1} \, x - 2y = m + 1 có một nghiệm là (1;−1).

Bài 4: Cho hai nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là (2;3) và (4;6). Tìm phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

Bài 5: Viết công thức tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

a) 3x−y=5

b) 2x+0y=6

c) 0x+3y=9.

Kết luận

Nhờ phương trình bậc nhất hai ẩn, những cặp giá trị của x và y hiện lên thành các điểm cụ thể, tạo nên một đường thẳng biểu diễn vô số nghiệm mà phương trình đã cho. Qua các bài tập và ví dụ, chúng ta nắm được cách thiết lập phương trình và hiểu sâu hơn về các điều kiện để đường thẳng song song hay trùng với trục tọa độ. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng qua những kiến thức này, bạn sẽ tự tin hơn mỗi khi đối mặt với các bài toán nâng cao hơn trong tương lai.

 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
schedule

Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7

Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
schedule

Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

message.svg zalo.png