Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.
Mục lục [Ẩn]

Đối với dạng bài tập toán lớp 1 dạng nhận biết cơ bản, học sinh được làm quen với các số và các phép toán, phép so sánh xoay quanh các số trong phạm vi 100. Bên cạnh đó là việc nhận diện các hình khối cơ bản và tiếp cận với các bài toán có lời văn với những yêu cầu đơn giản. Dưới đây là một số dạng bài nhận biết quan trọng trong chương trình Toán 1:
Bài 1. Viết số:
a) Tám mươi hai: ……
b) Chín mươi: ……
c) Sáu mươi lăm: ……
d) Bảy mươi bảy: ……
e) Bốn mươi ba: ……
Bài 2. Phân tích cấu tạo số:
a) 48 gồm … chục và … đơn vị
b) 73 gồm … chục và … đơn vị
c) 90 gồm … chục và … đơn vị
d) 56 gồm … chục và … đơn vị
e) 21 gồm … chục và … đơn vị
Bài 3. Điền dấu >,<,=>, <, =>,<,=
a) 45 … 54
b) 72 … 70 + 2
c) 39 … 40
d) 18 + 2 … 21
e) 100 … 99
Bài 4. Sắp xếp từ bé đến lớn: 34, 12, 78, 25
Bài 5. Khoanh vào số lớn nhất: 67, 76, 59, 71
Đáp án
82; 90; 65; 77; 43
4–8; 7–3; 9–0; 5–6; 2–1
< ; = ; < ; < ; >
12, 25, 34, 78
76

Bài 1. Tính nhẩm (≤ 20)
a) 7 + 5 = …
b) 9 − 3 = …
c) 6 + 8 = …
d) 15 − 7 = …
e) 4 + 9 = …
Bài 2. Đặt tính rồi tính
a) 46 + 23
b) 78 − 35
c) 52 + 27
d) 69 − 24
e) 81 − 60
Bài 3. Tính chuỗi
a) 30 + 20 + 5 = …
b) 70 − 30 + 4 = …
c) 40 + 10 − 6 = …
d) 90 − 50 + 3 = …
e) 25 + 25 − 10 = …
Bài 4. Điền số còn thiếu
a) … + 15 = 28
b) 40 − … = 18
c) 63 − … = 60
d) … + 24 = 50
e) 72 − … = 70
Bài 5: Thực hiện phép tính và điền số còn thiếu vào chỗ trống:
a) 38+27−15= …
b) 64−28+19= …
c) 45+ … =73
d) 92− … −17=55
e) 56−16+24=…
Đáp án
Bài 1: 12; 6; 14; 8; 13
Bài 2: 69; 43; 79; 45; 21
Bài 3: 55; 44; 44; 43; 40
Bài 4: 13; 22; 3; 26; 2
Bài 5:
a) 50
b) 55
c) 28
d) 20
e) 64
Bài 1: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé:
3, 7, 1, 5
Bài 2: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé:
9, 4, 12, 6, 2
Bài 3: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé:
25, 17, 31, 8, 20
Bài 4: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé:
40, 32, 28, 35, 19
Bài 5: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé:
56, 42, 60, 39, 48, 51
Đáp án
Bài 1:
Từ bé đến lớn: 1,3,5,7
Từ lớn đến bé: 7,5,3,1
Bài 2:
Từ bé đến lớn: 2,4,6,9,12
Từ lớn đến bé: 12,9,6,4,2
Bài 3:
Từ bé đến lớn: 8,17,20,25,31
Từ lớn đến bé: 31,25,20,17,8
Bài 4:
Từ bé đến lớn: 19,28,32,35,40
Từ lớn đến bé: 40,35,32,28,19
Bài 5:
Từ bé đến lớn: 39,42,48,51,56,60
Từ lớn đến bé: 60,56,51,48,42,39
Bài 1: Tìm số lớn nhất trong dãy số sau: 14, 9, 22, 5
Bài 2: Tìm số nhỏ nhất trong dãy số sau: 37, 18, 25, 41
Bài 3: Tìm số lớn nhất trong dãy số sau: 45, 63, 28, 59, 34
Bài 4: Tìm số nhỏ nhất trong dãy số sau: 72, 39, 81, 26, 44, 30
Bài 5: Trong dãy số 16, 48, 27, 53, 9, 41 hãy tìm:
Số nhỏ nhất: …
Số lớn nhất: …
Đáp án
Bài 1: 22
Bài 2: 18
Bài 3: 63
Bài 4: 26
Bài 5: 9 và 53

Bài 1: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
6 … 9
12 … 12
15 … 10
8 … 14
20 … 16
Bài 2: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
25 … 600
47 … 32
39 … 45
18 … 81
50 … 42
Bài 3: Điền dấu >,<,= vào chỗ trống
a) 34 + 5 … 40
b) 67 − 20 … 50
c) 18 + 12 … 30
d) 90 − 10 … 70
e) 25 + 25 … 40
Bài 4: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
56 − 6 … 45 + 5
18 + 12 … 35 − 5
40 + 20 … 70 − 5
29 + 1 … 33
80 − 30 … 60
Bài 5: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
67 … 76 − 8
45 + 15 … 70 − 5
90 − 20 … 60 + 10
34 + 6 … 50 − 9
100 … 99 + 1
Đáp án
Bài 1: < ; = ; > ; < ; >
Bài 2: < ; > ; < ; < ; >
Bài 3:< ; < ; = ; > ; >
Bài 4: = ; = ; > ; < ; <
Bài 5: < ; > ; > ; < ; =
Bài 1. Viết số liền trước của 34: …
Bài 2. Viết số liền sau của 58: …
Bài 3. Điền số thích hợp: 69, … , 71
Bài 4. Viết dãy số liên tiếp từ 41 đến 48: ……………………………
Bài 5. Viết dãy số liên tiếp từ 95 đến 100: ……………………………
Đáp án
Bài 1: 33
Bài 2: 59
Bài 3: 70
Bài 4: 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48
Bài 5: 95, 96, 97, 98, 99, 100
Bài 1. Mai có 12 viên kẹo, được cho thêm 8 viên. Hỏi Mai có bao nhiêu viên kẹo?
Bài 2. Nam có 20 que tính, Nam làm rơi 6 que. Hỏi còn lại bao nhiêu que?
Bài 3. Lớp có 18 bạn nam và 17 bạn nữ. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu bạn?
Bài 4. Có 25 quả cam, mẹ dùng 9 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả?
Bài 5. Lan có 14 bông hoa, Lan nhiều hơn Hoa 6 bông. Hỏi Hoa có bao nhiêu bông?
Đáp án
Bài 1: 20
Bài 2: 14
Bài 3: 35
Bài 4: 16
Bài 5: 8

Bài 1. Hình vẽ có 4 điểm A, B, C, D nối thành hình vuông. Có bao nhiêu đoạn thẳng?
Bài 2. Một hình gồm 2 tam giác ghép lại. Có tất cả bao nhiêu tam giác?
Bài 3. Tính: 15 cm+10 cm−8 cm=…
Bài 4. Một đoạn thẳng dài 30 cm, cắt đi 12 cm. Hỏi còn lại bao nhiêu cm?
Bài 5. Dùng thước đo bút chì dài 9 cm. Thước kẻ dài hơn bút chì 6 cm. Hỏi thước kẻ dài bao nhiêu cm?
Đáp án
Bài 1: 4 đoạn thẳng
Bài 2: 2 tam giác
Bài 3: 17 cm
Bài 4: 18 cm
Bài 5: 15 cm

Bài 1. Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 7. Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 2. Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 10. Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 3. Hôm nay là thứ Hai. Ngày mai là thứ mấy?
Bài 4. Hôm nay là thứ Sáu. Hôm qua là thứ mấy?
Bài 5. Một tuần lễ có bao nhiêu ngày? Kể tên các ngày đó.
Đáp án
Bài 1: 7 giờ đúng
Bài 2: 10 giờ đúng
Bài 3: Thứ Ba
Bài 4: Thứ Năm
Bài 5: 7 ngày: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật

Bên cạnh các bài tập mức độ nhận biết cơ bản, các bài tập Toán lớp 1 dạng nâng cao là những bài tập bổ trợ cần thiết giúp trẻ phát triển tư duy và xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. Dưới đây là một số dạng bài tập nâng cao Toán lớp 1 phù hợp cho trẻ luyện tập:
Bài 1. Điền số còn thiếu theo quy luật:
2, 5, 8, … , …
Bài 2. Điền số còn thiếu:
45, 40, 35, … , …
Bài 3. Tìm số còn thiếu:
… + 18 = 25
Bài 4. Tìm số còn thiếu:
72 − … = 70
Bài 5. Tìm các cặp số có tổng bằng 20: (… , …)
Đáp án
Bài 1: 11, 14 (mỗi lần tăng 3)
Bài 2: 30, 25 (mỗi lần giảm 5)
Bài 3: 7
Bài 4: 2
Bài 5: (0,20), (5,15), (8,12), (10,10)
Bài 1.
Trong hộp có 36 viên kẹo. An lấy ra 8 viên để ăn, sau đó mẹ cho thêm 12 viên. Hỏi trong hộp hiện có bao nhiêu viên kẹo?
Bài 2.
Một lớp có 40 học sinh. Buổi sáng có 6 bạn nghỉ học, buổi chiều có thêm 4 bạn đi học lại. Hỏi buổi chiều lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài 3.
Có 28 con gà và vịt trong chuồng. Người ta bán đi 9 con gà. Sau đó mua thêm 5 con vịt. Hỏi trong chuồng còn lại bao nhiêu con?
Bài 4.
Lan có 45 viên bi. Lan cho Mai 7 viên và cho Hoa 9 viên. Sau đó Lan nhặt được thêm 6 viên. Hỏi Lan còn bao nhiêu viên bi?
Bài 5.
Có 60 quyển sách trên kệ. Người ta lấy xuống 18 quyển để đọc, sau đó xếp thêm 14 quyển mới lên kệ. Hỏi trên kệ hiện có bao nhiêu quyển sách?
Đáp án
Bài 1: 40 viên kẹo
Bài 2: 38 học sinh
Bài 3: 24 con
Bài 4: 35 viên bi
Bài 5: 56 quyển sách
Bài 1. Điền số vào ô trống:
10 -> 20 -> … -> 40
Bài 2. Điền số:
5 -> 10 -> 15 -> … -> …
Bài 3. Tìm cặp số có hiệu bằng 6.
Bài 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
60, … , 50, … , 40
Bài 5. Tìm hai số có tổng bằng 30.
Bài 6: Cho các số: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
Hãy tìm các cặp số mà khi cộng lại được 90.
Bài 7: Cho các số: 10, 20, 30, 40, 50, 60.
Hãy tìm hai số mà khi lấy số lớn trừ số bé thì được 20.
Đáp án
Bài 1: 30
Bài 2: 20, 25
Bài 3: (10,4), (9,3), (8,2)
Bài 4: 55, 45
Bài 5: (10,20), (12,18), (15,15)
Bài 6: (0,90), (10,80), (20,70), (30,60), (40,50)
Bài 7: (30,10), (40,20), (50,30), (60,40)
Bài tập Toán lớp 1 đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành tư duy Toán học, khả năng tính toán và kĩ năng đọc hiểu đề bài cho học sinh ngay từ năm đầu ở bậc tiểu học. Khi được luyện tập theo từng dạng bài và mức độ nâng cao dần từ dễ đến khó, trẻ sẽ phát triển tư duy tốt hơn, có khả năng suy luận và giải các bài toán nhanh hơn. Đây cũng chính là nền tảng tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở các lớp sau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các dạng toán lớp 1.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 8 (Biệt đội văn sáng tạo 8)
›
Khóa học video Tập Làm Văn lớp 7 (Biệt đội văn sĩ 7)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 3 (Biệt đội văn sĩ nhí 3)
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ hai, 17/8/2026 09:57 AM
Tổng ba góc của một tam giác: Định lý, ví dụ và bài tập
Trong một tam giác, ba góc luôn có mối quan hệ đặc biệt về số đo. Đây là nội dung được học tại chương trình Toán 7 trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu về định lý tổng ba góc của một tam giác, ví dụ và bài tập áp dụng nhé!
Thứ sáu, 14/8/2026 10:23 AM
Đề thi Toán lần 2 tốt nghiệp THPT cho Chuyên Tuyên Quang
Chiều 14/8, 326 thí sinh tại điểm thi Trường THPT Chuyên Tuyên Quang đã hoàn thành bài thi môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2026. Đề thi gồm 22 câu hỏi, có sự kết hợp giữa dạng đúng/sai và trả lời ngắn, nhằm đánh giá và phân loại năng lực thí sinh.
Thứ tư, 12/8/2026 08:40 AM
Căn bậc hai số học: Lý thuyết và Bài tập thực hành
Căn bậc hai số học là một kiến thức quan trọng trong chương trình Toán sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Vậy căn bậc hai số học là gì, có những tính chất nào và cách giải các bài tập liên quan ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và thực hành qua các dạng bài tập dưới đây.
Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM
Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.
Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM
Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.
Thứ sáu, 7/8/2026 06:58 AM
Lý thuyết và bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ toán lớp 7
Cộng trừ nhân chia số hữu tỉ xuất hiện xuyên suốt trong nhiều chuyên đề Toán lớp 7 và là nền tảng để học tốt các kiến thức phía sau. Tuy không quá khó nhưng nếu chưa nắm chắc quy tắc, học sinh rất dễ mắc lỗi khi làm bài. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống một cách ngắn gọn, dễ hiểu và dễ áp dụng.