Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao

schedule.svg

Thứ năm, 5/2/2026 04:28 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Toán lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành tư duy về số học, kỹ năng tính toán và các khái niệm cơ bản về Toán học. Việc ôn luyện các bài tập toán lớp 1 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp trẻ nắm vững kiến thức nền tảng và tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở bậc Tiểu học. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp hệ thống các bài Toán lớp 1 theo từng dạng bài, hỗ trợ phụ huynh và học sinh dễ dàng ôn luyện hiệu quả.

Mục lục [Ẩn]

Bài tập Toán lớp 1 dạng nhận biết cơ bản

bài tập toán lớp 1

Đối với dạng bài tập toán lớp 1 dạng nhận biết cơ bản, học sinh được làm quen với các số và các phép toán, phép so sánh xoay quanh các số trong phạm vi 100. Bên cạnh đó là việc nhận diện các hình khối cơ bản và tiếp cận với các bài toán có lời văn với những yêu cầu đơn giản. Dưới đây là một số dạng bài nhận biết quan trọng trong chương trình Toán 1:

Dạng bài tập nhận biết và so sánh số (phạm vi 100)

Bài 1. Viết số:
a) Tám mươi hai: ……
b) Chín mươi: ……
c) Sáu mươi lăm: ……
d) Bảy mươi bảy: ……
e) Bốn mươi ba: ……

Bài 2. Phân tích cấu tạo số:
a) 48 gồm … chục và … đơn vị
b) 73 gồm … chục và … đơn vị
c) 90 gồm … chục và … đơn vị
d) 56 gồm … chục và … đơn vị
e) 21 gồm … chục và … đơn vị

Bài 3. Điền dấu >,<,=>, <, =>,<,=
a) 45 … 54
b) 72 … 70 + 2
c) 39 … 40
d) 18 + 2 … 21
e) 100 … 99

Bài 4. Sắp xếp từ bé đến lớn: 34, 12, 78, 25

Bài 5. Khoanh vào số lớn nhất: 67, 76, 59, 71

Đáp án

82; 90; 65; 77; 43

4–8; 7–3; 9–0; 5–6; 2–1

< ; = ; < ; < ; >

12, 25, 34, 78

76

Dạng bài tập toán lớp 1 về thực hiện các phép tính cơ bản

bài tập toán lớp 1 về các phép tính

Bài 1. Tính nhẩm (≤ 20)
a) 7 + 5 = …
b) 9 − 3 = …
c) 6 + 8 = …
d) 15 − 7 = …
e) 4 + 9 = …

Bài 2. Đặt tính rồi tính
a) 46 + 23
b) 78 − 35
c) 52 + 27
d) 69 − 24
e) 81 − 60

Bài 3. Tính chuỗi
a) 30 + 20 + 5 = …
b) 70 − 30 + 4 = …
c) 40 + 10 − 6 = …
d) 90 − 50 + 3 = …
e) 25 + 25 − 10 = …

Bài 4. Điền số còn thiếu
a) … + 15 = 28
b) 40 − … = 18
c) 63 − … = 60
d) … + 24 = 50
e) 72 − … = 70

Bài 5: Thực hiện phép tính và điền số còn thiếu vào chỗ trống:
a) 38+27−15= …

b) 64−28+19= …

c) 45+ … =73

d) 92− … −17=55

e) 56−16+24=…

Đáp án

Bài 1: 12; 6; 14; 8; 13

Bài 2: 69; 43; 79; 45; 21

Bài 3: 55; 44; 44; 43; 40

Bài 4: 13; 22; 3; 26; 2

Bài 5: 

a) 50

b) 55

c) 28

d) 20

e) 64

Dạng bài sắp xếp dãy số

Bài 1: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé: 

3, 7, 1, 5

Bài 2: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé: 
9, 4, 12, 6, 2

Bài 3: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé: 
25, 17, 31, 8, 20

Bài 4: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé: 
40, 32, 28, 35, 19

Bài 5: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé: 
56, 42, 60, 39, 48, 51

Đáp án

Bài 1: 

Từ bé đến lớn: 1,3,5,7 

Từ lớn đến bé: 7,5,3,1
Bài 2: 

Từ bé đến lớn: 2,4,6,9,12 

Từ lớn đến bé: 12,9,6,4,2
Bài 3: 

Từ bé đến lớn: 8,17,20,25,31 

Từ lớn đến bé: 31,25,20,17,8
Bài 4: 

Từ bé đến lớn: 19,28,32,35,40 

Từ lớn đến bé: 40,35,32,28,19
Bài 5: 

Từ bé đến lớn: 39,42,48,51,56,60 

Từ lớn đến bé: 60,56,51,48,42,39

Dạng bài tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất 

Bài 1: Tìm số lớn nhất trong dãy số sau: 14, 9, 22, 5

Bài 2: Tìm số nhỏ nhất trong dãy số sau: 37, 18, 25, 41

Bài 3: Tìm số lớn nhất trong dãy số sau: 45, 63, 28, 59, 34

Bài 4: Tìm số nhỏ nhất trong dãy số sau: 72, 39, 81, 26, 44, 30

Bài 5: Trong dãy số 16, 48, 27, 53, 9, 41 hãy tìm:

Số nhỏ nhất: …

Số lớn nhất: …

Đáp án

Bài 1: 22
Bài 2: 18
Bài 3: 63
Bài 4: 26
Bài 5: 9 và 53

Dạng bài so sánh 

bài tập toán 1 dạng so sánh

Bài 1: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
6 … 9
12 … 12
15 … 10
8 … 14
20 … 16

Bài 2:  Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
25 … 600
47 … 32
39 … 45
18 … 81
50 … 42

Bài 3:  Điền dấu >,<,= vào chỗ trống 
a) 34 + 5 … 40
b) 67 − 20 … 50
c) 18 + 12 … 30
d) 90 − 10 … 70
e) 25 + 25 … 40

Bài 4:  Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
56 − 6 … 45 + 5
18 + 12 … 35 − 5
40 + 20 … 70 − 5
29 + 1 … 33
80 − 30 … 60

Bài 5: Điền dấu > ; < hoặc = vào chỗ trống
67 … 76 − 8
45 + 15 … 70 − 5
90 − 20 … 60 + 10
34 + 6 … 50 − 9
100 … 99 + 1

Đáp án

Bài 1: < ; = ; > ; < ; >
Bài 2: < ; > ; < ; < ; >
Bài 3:< ; < ; = ; > ; >
Bài 4: = ; = ; > ; < ; <
Bài 5: < ; > ; > ; < ; =

Dạng bài dãy số và số liền trước, số liền sau

Bài 1. Viết số liền trước của 34: …

Bài 2. Viết số liền sau của 58: …

Bài 3. Điền số thích hợp: 69, … , 71

Bài 4. Viết dãy số liên tiếp từ 41 đến 48: ……………………………

Bài 5. Viết dãy số liên tiếp từ 95 đến 100: ……………………………

Đáp án

Bài 1: 33

Bài 2: 59 

Bài 3: 70

Bài 4: 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48

Bài 5: 95, 96, 97, 98, 99, 100

Dạng bài tập toán lớp 1 về bài toán có lời văn

Bài 1. Mai có 12 viên kẹo, được cho thêm 8 viên. Hỏi Mai có bao nhiêu viên kẹo?

Bài 2. Nam có 20 que tính, Nam làm rơi 6 que. Hỏi còn lại bao nhiêu que?

Bài 3. Lớp có 18 bạn nam và 17 bạn nữ. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu bạn?

Bài 4. Có 25 quả cam, mẹ dùng 9 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả?

Bài 5. Lan có 14 bông hoa, Lan nhiều hơn Hoa 6 bông. Hỏi Hoa có bao nhiêu bông?

Đáp án

Bài 1: 20 

Bài 2: 14 

Bài 3: 35 

Bài 4: 16 

Bài 5: 8

Dạng bài về hình học

bài tập toán lớp 1 cho trẻ

Bài 1. Hình vẽ có 4 điểm A, B, C, D nối thành hình vuông. Có bao nhiêu đoạn thẳng?

Bài 2. Một hình gồm 2 tam giác ghép lại. Có tất cả bao nhiêu tam giác?

Bài 3. Tính: 15 cm+10 cm−8 cm=…

Bài 4. Một đoạn thẳng dài 30 cm, cắt đi 12 cm. Hỏi còn lại bao nhiêu cm?

Bài 5. Dùng thước đo bút chì dài 9 cm. Thước kẻ dài hơn bút chì 6 cm. Hỏi thước kẻ dài bao nhiêu cm?

Đáp án

Bài 1: 4 đoạn thẳng 

Bài 2: 2 tam giác 

Bài 3: 17 cm 

Bài 4: 18 cm

Bài 5: 15 cm

Dạng các bài Toán về thời gian 

bài tập đọc giờ lớp 1

Bài 1. Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 7. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Bài 2. Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 10. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Bài 3. Hôm nay là thứ Hai. Ngày mai là thứ mấy?

Bài 4. Hôm nay là thứ Sáu. Hôm qua là thứ mấy?

Bài 5. Một tuần lễ có bao nhiêu ngày? Kể tên các ngày đó.

Đáp án

Bài 1: 7 giờ đúng 

Bài 2: 10 giờ đúng

Bài 3: Thứ Ba

Bài 4: Thứ Năm

Bài 5: 7 ngày: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật

Bài tập Toán lớp 1 dạng nâng cao

bài tập toán lớp 1 nâng cao

Bên cạnh các bài tập mức độ nhận biết cơ bản, các bài tập Toán lớp 1 dạng nâng cao là những bài tập bổ trợ cần thiết giúp trẻ phát triển tư duy và xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. Dưới đây là một số dạng bài tập nâng cao Toán lớp 1 phù hợp cho trẻ luyện tập:

Dạng Toán tư duy logic

Bài 1. Điền số còn thiếu theo quy luật:
2, 5, 8, … , …

Bài 2. Điền số còn thiếu:
45, 40, 35, … , …

Bài 3. Tìm số còn thiếu:
… + 18 = 25

Bài 4. Tìm số còn thiếu:
72 − … = 70

Bài 5. Tìm các cặp số có tổng bằng 20: (… , …)

Đáp án

Bài 1: 11, 14 (mỗi lần tăng 3)

Bài 2: 30, 25 (mỗi lần giảm 5)

Bài 3: 7

Bài 4: 2

Bài 5: (0,20), (5,15), (8,12), (10,10)

Dạng Toán có lời văn nâng cao

Bài 1.
Trong hộp có 36 viên kẹo. An lấy ra 8 viên để ăn, sau đó mẹ cho thêm 12 viên. Hỏi trong hộp hiện có bao nhiêu viên kẹo?

Bài 2.
Một lớp có 40 học sinh. Buổi sáng có 6 bạn nghỉ học, buổi chiều có thêm 4 bạn đi học lại. Hỏi buổi chiều lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 3.
Có 28 con gà và vịt trong chuồng. Người ta bán đi 9 con gà. Sau đó mua thêm 5 con vịt. Hỏi trong chuồng còn lại bao nhiêu con?

Bài 4.
Lan có 45 viên bi. Lan cho Mai 7 viên và cho Hoa 9 viên. Sau đó Lan nhặt được thêm 6 viên. Hỏi Lan còn bao nhiêu viên bi?

Bài 5.
Có 60 quyển sách trên kệ. Người ta lấy xuống 18 quyển để đọc, sau đó xếp thêm 14 quyển mới lên kệ. Hỏi trên kệ hiện có bao nhiêu quyển sách?

Đáp án

Bài 1: 40 viên kẹo

Bài 2: 38 học sinh

Bài 3: 24 con

Bài 4: 35 viên bi

Bài 5: 56 quyển sách

Dạng Toán quy luật

Bài 1. Điền số vào ô trống:
10 -> 20 -> … -> 40

Bài 2. Điền số:
5 -> 10 -> 15 -> … -> …

Bài 3. Tìm cặp số có hiệu bằng 6.

Bài 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
60, … , 50, … , 40

Bài 5. Tìm hai số có tổng bằng 30.

Bài 6: Cho các số: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
Hãy tìm các cặp số mà khi cộng lại được 90.

Bài 7: Cho các số: 10, 20, 30, 40, 50, 60.
Hãy tìm hai số mà khi lấy số lớn trừ số bé thì được 20.

Đáp án

Bài 1: 30

Bài 2: 20, 25

Bài 3: (10,4), (9,3), (8,2)

Bài 4: 55, 45

Bài 5: (10,20), (12,18), (15,15)

Bài 6: (0,90), (10,80), (20,70), (30,60), (40,50)

Bài 7: (30,10), (40,20), (50,30), (60,40)

Bài tập Toán lớp 1 đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành tư duy Toán học, khả năng tính toán và kĩ năng đọc hiểu đề bài cho học sinh ngay từ năm đầu ở bậc tiểu học. Khi được luyện tập theo từng dạng bài và mức độ nâng cao dần từ dễ đến khó, trẻ sẽ phát triển tư duy tốt hơn, có khả năng suy luận và giải các bài toán nhanh hơn. Đây cũng chính là nền tảng tạo tiền đề cho việc học tốt môn Toán ở các lớp sau. Hệ thống giáo dục Học là Giỏi hy vọng bài viết này đã đem đến những thông tin hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh về các dạng toán lớp 1.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Giới thiệu bạn cùng học nhận ngay ưu đãi hấp dẫn từ Học là Giỏi
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 08:00 AM

Giới thiệu bạn cùng học nhận ngay ưu đãi hấp dẫn từ Học là Giỏi

Học tập cùng bạn bè sẽ có thêm động lực và niềm vui. Với chương trình “Giới thiệu bạn cùng học”, phụ huynh đã từng đăng ký học hoặc đang được tư vấn tại Học là Giỏi có thể giới thiệu thêm phụ huynh khác cho con tham gia học và nhận những ưu đãi hấp dẫn.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 10:20 AM

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu

Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết

Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
schedule

Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp. 

message.svg zalo.png